Giới thiệu về Công văn 4371/TCT-CS năm 2016
Công văn 4371/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo các quy định pháp luật mới có hiệu lực tại thời điểm ban hành (như Luật số 106/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành).
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
Nội dung của Công văn tập trung làm rõ các vấn đề trọng tâm sau đây:
- Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Công văn lưu ý các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư từ ngày 01/7/2016, bao gồm dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký; dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT: Hướng dẫn việc bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện trước khi xác định số thuế được hoàn.
Hướng dẫn thực hiện và áp dụng quy định
Để đảm bảo thực hiện thống nhất chính sách thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp, đảm bảo phân loại đúng đối tượng và trường hợp được hoàn thuế theo quy định của Luật số 106/2016/QH13.
- Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đẩy mạnh công tác phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn nắm rõ các thay đổi về điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư để tránh các sai sót khi lập hồ sơ khai thuế và hoàn thuế.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù chưa được quy định rõ, Cục Thuế các tỉnh, thành phố cần kịp thời báo cáo Tổng cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Tóm lại, Công văn 4371/TCT-CS năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thực hiện hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, đồng thời đảm bảo tính thống nhất và nghiêm minh trong việc áp dụng pháp luật thuế của cơ quan thuế các cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4371/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2016. |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1508/CT-KTNB ngày 13/7/2016 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm c, Khoản 3, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
“c) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung...”
Tại Điều 10, Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (có hiệu lực ngày 15/11/2014) quy định:
“c) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ)."
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh căn cứ các quy định trên và tình hình thực tế để hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4402/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng chào mẫu cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 14/TCT-CS năm 2013 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho vay vốn của tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4508/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4402/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng chào mẫu cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 14/TCT-CS năm 2013 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho vay vốn của tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4508/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4371/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4371/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
