Tổng quan về Công văn 5361/TCT-CS năm 2016
Công văn 5361/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào công tác kê khai và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các quy định tại Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, giải quyết các vướng mắc thực tế cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện dự án đầu tư mới.
Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức kê khai thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư như sau:
- Doanh nghiệp đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khác tỉnh, thành phố thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để kê khai riêng các khoản thuế GTGT đầu vào phát sinh từ hoạt động đầu tư này.
- Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) trước khi xác định số thuế được hoàn của dự án đầu tư.
Điều kiện để được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Để được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư mới, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định pháp luật:
- Số thuế lũy kế tối thiểu: Dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.
- Góp đủ vốn điều lệ: Cơ sở kinh doanh phải thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Đây là điều kiện tiên quyết để được xét duyệt hoàn thuế cho dự án đầu tư.
- Giấy phép ngành nghề có điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề đó hoặc có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Công văn cũng lưu ý các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mà phải chuyển kỳ sau bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh hoặc chưa được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Ý nghĩa và hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Công văn 5361/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp định hình rõ ràng quy trình kê khai, tránh các sai sót dẫn đến việc bị từ chối hoàn thuế GTGT. Các doanh nghiệp cần chủ động rà soát tiến độ góp vốn, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư và thực hiện kê khai đúng mẫu biểu quy định để đảm bảo quyền lợi tối đa về hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5361/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2491/CT-TTHT ngày 01/9/2016 và công văn số 1886/CT-TT&HT ngày 04/7/2016 của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo hướng dẫn tại Khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT thì:
“Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.”
Theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên về những đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan...”
Căn cứ các hướng dẫn trên và Hợp đồng ủy thác nhập, xuất khẩu ba bên kèm theo công văn số 2491/CV-TTHT nêu trên thì trường hợp Công ty Chung Link Holding Hong Kong Limited (doanh nghiệp tại Hong Kong) ủy thác cho Công ty TNHH Kim Phúc Hà (doanh nghiệp tại Việt Nam) nhập khẩu hàng hóa về gửi kho ngoại quan tại Việt Nam và xuất hàng hóa khỏi kho ngoại quan sang cho Công ty Pingxiang Jiaping Import and Export Limited Company (doanh nghiệp tại Trung Quốc), toàn bộ tiền mua bán hàng hóa Công ty Chung Link Holding Hong Kong limited và Công ty Pingxiang Jiaping Import and Export Limited Company tự thanh toán với nhau, Công ty TNHH Kim Phúc Hà nhận phí ủy thác căn cứ theo số lượng hàng hóa ủy thác nhập, xuất khẩu từ doanh nghiệp tại Hong Kong. Do đây là nghiệp vụ liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu, ủy thác nhập, xuất khẩu hàng hóa thuộc quản lý của cơ quan Hải quan. Do đó, đề nghị Cục Thuế làm việc cụ thể với cơ quan Hải quan để xác định đúng bản chất của dịch vụ mà Công ty TNHH Kim Phúc Hà thực hiện. Trường hợp nếu xác định đây là dịch vụ ủy thác nhập, xuất khẩu mà Công ty TNHH Kim Phúc Hà cung cấp cho doanh nghiệp nước ngoài gắn với việc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài thì khoản tiền phí ủy thác nhận được này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được điều kiện nêu tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 15249/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5098/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hình thành tài sản cố định giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5120/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5426/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 15249/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5098/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hình thành tài sản cố định giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5120/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5426/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5361/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5361/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/11/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
