1. Tổng quan về Công văn 4520/TCT-DNL năm 2017
Công văn 4520/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản phí thư bảo lãnh (L/G - Letter of Guarantee) phát sinh trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, hãng tàu và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
2. Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với phí L/G hàng xuất khẩu
Căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với phí L/G như sau:
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Khoản phí L/G đối với hàng hóa xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% nếu dịch vụ này được xác định là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam, hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Đồng thời, dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe về hồ sơ, thủ tục theo quy định pháp luật.
- Dịch vụ liên quan đến vận tải quốc tế: Nếu phí L/G được cấu thành trong giá dịch vụ vận tải quốc tế hoặc là dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động vận tải quốc tế (như giải phóng hàng hóa, bốc xếp, lưu kho bãi phục vụ hàng xuất khẩu) cung cấp cho khách hàng nước ngoài, khoản phí này cũng thuộc đối tượng hưởng thuế suất ưu đãi 0%.
3. Điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%
Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với khoản phí L/G hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh sau:
- Hợp đồng dịch vụ hợp lệ: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc thương nhân trong khu phi thuế quan. Trong hợp đồng phải thể hiện rõ nội dung cung cấp dịch vụ bảo lãnh liên quan đến hàng hóa xuất khẩu.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ phía khách hàng nước ngoài hoặc khách hàng trong khu phi thuế quan chuyển vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại Việt Nam theo đúng quy định.
- Hồ sơ hải quan liên quan: Phải có các chứng từ chứng minh hàng hóa đã thực tế được xuất khẩu ra nước ngoài hoặc đã đưa vào khu phi thuế quan (như tờ khai hải quan đã thông quan).
4. Các trường hợp phải áp dụng thuế suất thông thường (10%)
Doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% mà phải kê khai, nộp thuế GTGT với mức thuế suất thông thường là 10% trong các trường hợp sau:
- Cung cấp cho đối tượng nội địa: Nếu dịch vụ phát hành thư bảo lãnh (L/G) được thực hiện cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước (không thuộc khu phi thuế quan) và dịch vụ này được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Không đáp ứng đủ điều kiện hồ sơ: Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài nhưng không xuất trình được hợp đồng dịch vụ hợp lệ hoặc không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế.
5. Khuyến nghị và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát kỹ lưỡng hợp đồng thương mại: Doanh nghiệp cần kiểm tra các điều khoản trong hợp đồng ký với đối tác nước ngoài, đảm bảo ghi nhận rõ ràng bản chất của khoản phí L/G là phục vụ trực tiếp cho hàng hóa xuất khẩu hoặc vận tải quốc tế.
- Kiểm soát chặt chẽ dòng tiền: Đảm bảo mọi khoản thanh toán phí L/G từ phía đối tác nước ngoài phải được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng. Các hình thức thanh toán cấn trừ công nợ hoặc thanh toán thay phải được quy định rõ trong hợp đồng và có chứng từ đối chiếu hợp pháp.
- Chủ động phân loại hóa đơn: Doanh nghiệp cần tách biệt rõ ràng giữa phí L/G phục vụ hàng xuất khẩu (đủ điều kiện áp dụng 0%) và phí L/G phục vụ tiêu dùng nội địa (áp dụng 10%) để xuất hóa đơn GTGT chính xác ngay từ thời điểm phát sinh giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4520/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 4 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
(Địa chỉ: Tòa nhà Vietcombank, 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1968/VCB-TH&CĐKT ngày 09 tháng 8 năm 2017 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đề nghị hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với phí L/C hàng xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 8 Điều 4 Thông tu số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định:
"a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
…
- Bảo lãnh ngân hàng;
…”
Căn cứ quy định nêu trên, khi Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cung cấp các dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ thư tín dụng có thu các loại phí liên quan trực tiếp đến việc phát hành, xác nhận, thông báo thư tín dụng (L/C) để bảo lãnh thanh toán tiền mua hàng cho khách hàng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam mà pháp luật không cấm, phù hợp với thông lệ quốc tế thuộc quy chế về bảo lãnh Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng nhà nước thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có thu các khoản phí liên quan đến thư tín dụng nêu trên nhưng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam không phải là đơn vị có nhiệm vụ bảo lãnh thanh toán cho người mua thì dịch vụ này phải áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam được biết và thực hiện./
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4642/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4714/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4728/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nghêu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4424/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 7054/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4642/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4714/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4728/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nghêu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4424/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 7054/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4520/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với phí L/G hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4520/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/10/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Văn Phụng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
