Tóm tắt Công văn 4642/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 4642/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trọng tâm là việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với quyền sử dụng đất
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với cơ sở hạ tầng hoặc các công trình xây dựng trên đất, việc tính thuế được phân định rõ ràng:
- Chỉ có phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Phần giá trị cơ sở hạ tầng, nhà cửa, vật kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với đất vẫn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định hiện hành.
2. Phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
Để xác định chính xác số thuế GTGT phải nộp khi chuyển nhượng bất động sản, cơ sở kinh doanh phải thực hiện trừ giá đất theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất thực tế nộp ngân sách nhà nước (không tính phần tiền sử dụng đất được miễn, giảm) cộng với chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã được tính gộp vào giá trị đất được trừ.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo quy định.
3. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán hoặc chuyển nhượng:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành nên tài sản cố định, chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ trực tiếp cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hàng hóa, dịch vụ mua vào đồng thời cho cả hoạt động chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của kỳ khai thuế.
4. Ý nghĩa và hướng dẫn thi hành
Công văn 4642/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Văn bản yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào tình hình thực tế của từng hồ sơ cụ thể để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4642/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Trả lời công văn số 5902/CT-TTHT ngày 17/07/2017 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 5%.
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 10%.
Căn cứ Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 và Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Công nghệ Ắc quy Heng Li Việt Nam dự kiến có chủ trương chuyển đổi hình thức, mục đích hoạt động từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp thường trong Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3 (doanh nghiệp không hưởng chính sách doanh nghiệp chế xuất), nếu Công ty vẫn tiếp tục sử dụng tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị hiện có hoặc còn tồn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp sau chuyển đổi thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý theo phương án 2 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai nêu tại công văn số 5902/CT-TTHT ngày 17/07/2017.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4413/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4431/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4443/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4725/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4728/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nghêu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4520/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với phí L/G hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4424/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4658/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc chuyển nhượng hoạt động kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4148/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với các khoản thu của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4413/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4431/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4443/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4725/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4728/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nghêu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4520/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với phí L/G hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4424/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4658/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc chuyển nhượng hoạt động kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4148/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với các khoản thu của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4642/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4642/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
