Giới thiệu về Công văn 4443/TCT-CS năm 2017
Công văn 4443/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế đối với các giao dịch chuyển nhượng dự án sản xuất, kinh doanh.
- Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Công văn làm rõ các điều kiện để một giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư được miễn kê khai và tính nộp thuế GTGT:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang thực hiện dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT nếu chuyển nhượng dự án đầu tư này cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Bên nhận chuyển nhượng phải là tổ chức kinh tế (doanh nghiệp hoặc hợp tác xã) được thành lập hợp pháp và có đầy đủ tư cách pháp nhân để tiếp tục thực hiện dự án.
- Mục đích nhận chuyển nhượng bắt buộc phải là tiếp tục triển khai dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.
- Hướng dẫn lập hóa đơn và chứng từ khi chuyển nhượng dự án
Đối với các giao dịch thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, phương thức lập hóa đơn được hướng dẫn cụ thể như sau:
- Bên chuyển nhượng dự án đầu tư phải lập hóa đơn GTGT giao cho bên nhận chuyển nhượng.
- Trên hóa đơn GTGT, tại dòng chỉ tiêu giá bán là giá chuyển nhượng dự án; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Hóa đơn này được sử dụng làm chứng từ hợp pháp để bên nhận chuyển nhượng hạch toán tăng tài sản, giá trị dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào và hoàn thuế đối với dự án chuyển nhượng
Vấn đề khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư khi chuyển nhượng được giải quyết theo nguyên tắc liên tục và nhất quán:
- Trường hợp dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp đã được hoàn thuế GTGT cho dự án này thì khi chuyển nhượng dự án (đúng quy định pháp luật và bên nhận tiếp tục thực hiện dự án), doanh nghiệp không bị thu hồi lại số thuế GTGT đã được hoàn.
- Đối với số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của dự án đầu tư tính đến thời điểm chuyển nhượng, doanh nghiệp chuyển nhượng được bàn giao toàn bộ số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ này cho bên nhận chuyển nhượng để tiếp tục kê khai, khấu trừ và hoàn thuế theo quy định.
- Trách nhiệm giám sát của cơ quan thuế và nghĩa vụ của doanh nghiệp
Để ngăn ngừa việc lợi dụng chính sách nhằm trục lợi hoặc trốn thuế, công văn đưa ra các yêu cầu quản lý chặt chẽ:
- Các bên tham gia giao dịch chuyển nhượng phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm: Hợp đồng chuyển nhượng dự án, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, tài liệu chứng minh năng lực tài chính và cam kết tiếp tục thực hiện dự án của bên nhận chuyển nhượng.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra tính thực tế của giao dịch, đảm bảo dự án được chuyển nhượng đúng mục đích và bên nhận chuyển nhượng thực tế tiếp tục triển khai dự án theo đúng cam kết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4443/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 51/2017/CV-SVE ngày 12/7/2017 của Công ty Cổ phần phát triển năng lượng Sơn Vũ và công văn số 34069/CT-PC ngày 25/5/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Phụ lục 4 - Danh mục ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện (Ban hành kèm theo Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư) quy định:
“54- Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu điện, tư vấn chuyên ngành điện lực”
- Tại Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định:
“Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13:
…
3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
…
Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT
…
Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khẩu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:
a) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn Điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có Điều kiện khi chưa đủ các Điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ Điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.
…”
- Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn:
“3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
…
c) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:
c.1) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Các hồ sơ đề nghị hoàn thuế dự án đầu tư nộp từ ngày 01/7/2016 của cơ sở kinh doanh nhưng tính đến ngày nộp hồ sơ không góp đủ số vốn điều lệ như đăng ký theo quy định của pháp luật thì không được hoàn thuế.
…”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Phát triển năng lượng Sơn Vũ đáp ứng điều kiện về việc góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật, đáp ứng điều kiện đối với ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 34069/CT-PC ngày 25/5/2017 về việc xem xét, xử lý hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của Công ty Cổ phần Phát triển năng lượng Sơn Vũ.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội và Công ty Cổ phần Phát triển năng lượng Sơn Vũ được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4307/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4413/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4425/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm từ quế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4431/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4444/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ tiêm vắc xin do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4423/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4528/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với giá trị còn lại của tài sản khi doanh nghiệp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4642/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4725/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4148/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với các khoản thu của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư
- 8Công văn 4307/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4413/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4425/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm từ quế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4431/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4444/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ tiêm vắc xin do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4423/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4528/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với giá trị còn lại của tài sản khi doanh nghiệp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 4642/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 4725/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 4148/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với các khoản thu của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4443/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4443/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
