Giới thiệu về Công văn 4423/TCT-CS năm 2017
Công văn 4423/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc xác định và hạch toán chi phí lãi vay hợp lệ. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc phân định chi phí lãi vay được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, cũng như nguyên tắc vốn hóa chi phí trong giai đoạn đầu tư.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi theo Công văn 4423/TCT-CS
1. Nguyên tắc xử lý chi phí lãi vay trong giai đoạn đầu tư hình thành tài sản
Đối với các khoản chi phí phát sinh từ việc vay vốn để phục vụ cho hoạt động đầu tư xây dựng, hình thành tài sản cố định, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
- Vốn hóa chi phí lãi vay: Trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định chưa đi vào hoạt động, khoản chi phí lãi vay phát sinh liên quan trực tiếp đến việc đầu tư phải được ghi nhận và vốn hóa vào giá trị của tài sản cố định đó.
- Không tính vào chi phí được trừ ngay: Các khoản lãi vay này không được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ để khấu trừ thuế TNDN ngay lập tức, mà sẽ được phân bổ dần thông qua chi phí khấu hao tài sản cố định sau khi tài sản hoàn thành và đưa vào sử dụng.
2. Điều kiện để chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Để chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh được chấp nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt:
- Hoàn thành nghĩa vụ góp vốn điều lệ: Doanh nghiệp phải chứng minh đã góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ quy định trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc điều lệ công ty.
- Phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản vay phải có mục đích rõ ràng, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Hồ sơ, chứng từ đầy đủ: Phải có hợp đồng vay vốn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch vay từ các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng theo quy định) và chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (nếu vay của cá nhân).
- Giới hạn mức lãi suất vay: Mức lãi suất tiền vay không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay (áp dụng đối với các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế).
3. Xử lý chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu
Đây là một trong những điểm mấu chốt thường xuyên xảy ra tranh chấp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế. Công văn tái khẳng định nguyên tắc:
- Trường hợp chưa góp đủ vốn điều lệ: Nếu doanh nghiệp phát sinh chi phí lãi vay trong khi chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ, thì phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Phương pháp xác định phần chi phí không được trừ: Được tính toán dựa trên tỷ lệ giữa phần vốn điều lệ còn thiếu so với tổng nhu cầu vốn vay hoặc số dư tiền vay thực tế của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 4423/TCT-CS năm 2017 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp tự rà soát, hệ thống lại các khoản vay và chi phí tài chính của mình. Doanh nghiệp cần lưu ý theo dõi sát sao tiến độ góp vốn điều lệ của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí lãi vay khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4423/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận.
Ngày 17/8/2017, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1814/CT-KTr ngày 14/6/2017 cùng công văn số 3857/CT-KTr ngày 04/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận hỏi về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định: “3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.””
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định: “6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng
2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế giá trị gia tăng và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.””
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn: “3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“…
3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
…
Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.””
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải để xác định trường hợp Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ du lịch Thanh Cao có ngành nghề kinh doanh chính: vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh; cho thuê xe có người lái để vận tải hành khách, hợp đồng chở khách đi tham quan, du lịch... có mua sắm phương tiện vận tải thì việc mua sắm phương tiện vận tải có được coi là dự án đầu tư không để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4413/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4443/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4444/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ tiêm vắc xin do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 4413/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4443/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4444/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ tiêm vắc xin do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4423/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4423/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
