Giới thiệu về Công văn 4347/TCT-KK năm 2023
Công văn 4347/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xử lý bù trừ các khoản thuế, tiền chậm nộp, và tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện Luật Quản lý thuế và Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
- Nguyên tắc xử lý khoản nộp thừa của người nộp thuế
Theo quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành, người nộp thuế có khoản nộp thừa được xử lý bù trừ theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Bù trừ tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của các sắc thuế khác.
- Bù trừ với số thuế phát sinh phải nộp của kỳ nộp thuế tiếp theo đối với cùng loại thuế (sắc thuế) có khoản nộp thừa.
- Trường hợp sau khi đã thực hiện bù trừ mà vẫn còn khoản nộp thừa hoặc không có khoản nợ thì người nộp thuế được quyền gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả khoản nộp thừa theo quy định pháp luật.
- Quy trình và thủ tục thực hiện bù trừ khoản nộp thừa
Công văn hướng dẫn cụ thể về trình tự phối hợp giữa người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện bù trừ:
- Đối với trường hợp bù trừ tự động: Hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS) của ngành Thuế tự động ghi nhận, đối chiếu và thực hiện bù trừ đối với các khoản nộp thừa cùng sắc thuế, cùng địa bàn quản lý của người nộp thuế.
- Đối với trường hợp bù trừ theo đề nghị: Người nộp thuế lập và gửi văn bản đề nghị xử lý khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (Mẫu số 01/DNHT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) đến cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết.
- Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu toàn diện dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế để xác định tính chính xác, hợp pháp của khoản nộp thừa trước khi ra quyết định xử lý bù trừ hoặc hoàn thuế.
- Hướng dẫn bù trừ giữa các sắc thuế và các địa bàn khác nhau
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 4347/TCT-KK là việc làm rõ phương thức xử lý bù trừ khi khoản nộp thừa và khoản nợ thuế nằm ở các địa bàn hoặc do các cơ quan thuế khác nhau quản lý:
- Khoản nộp thừa tại cơ quan thuế quản lý địa bàn này được phép bù trừ với khoản nợ thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn khác, trên cơ sở người nộp thuế có văn bản đề nghị gửi cơ quan thuế nơi có khoản nộp thừa.
- Cơ quan thuế nơi có khoản nộp thừa chủ trì phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế nơi có khoản nợ để thực hiện hạch toán bù trừ trên hệ thống TMS, đảm bảo quyền lợi tối đa cho người nộp thuế và tránh phát sinh nợ ảo.
- Việc bù trừ giữa các sắc thuế khác nhau được thực hiện theo đúng thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại Luật Quản lý thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Để đảm bảo tính minh bạch, kịp thời và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Khẩn trương rà soát, phân loại và giải quyết dứt điểm các hồ sơ đề nghị xử lý bù trừ, hoàn trả khoản nộp thừa của người nộp thuế, không để xảy ra tình trạng chậm trễ gây ảnh hưởng đến dòng vốn của doanh nghiệp.
- Tăng cường kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống TMS để phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót về thông tin hạch toán mục lục ngân sách nhà nước.
- Tích cực tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế sử dụng các dịch vụ thuế điện tử (eTax) để nộp hồ sơ đề nghị xử lý nộp thừa trực tuyến, giúp rút ngắn thời gian và tối ưu hóa quy trình xử lý hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4347/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH SUCAFINA Việt Nam
(83 Ngô Thời Nhiệm, phường Võ Thị Sáu, quận 3, TP Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 060/CV.2023 đề ngày 06/7/2023 của Công ty TNHH SUCAFINA Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc kiến nghị giải quyết vướng mắc liên quan đến việc thực hiện thủ tục xử lý bù trừ khoản nộp thừa tại VPĐD theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 60 Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019;
Căn cứ Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Trường hợp Công ty có hồ sơ đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa gửi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đề nghị xử lý bù trừ khoản nộp thừa của Công ty theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế và Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH SUCAFINA Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1871/TCT-DNL năm 2014 sử dụng mã số thuế liên quan đến hoàn trả bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước đối với khoản thuế tài nguyên nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3358/TCT-KK năm 2019 về hoàn trả các khoản nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5278/TCT-KK năm 2019 về rà soát hạch toán hoàn trả các khoản nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 1871/TCT-DNL năm 2014 sử dụng mã số thuế liên quan đến hoàn trả bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước đối với khoản thuế tài nguyên nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Luật Quản lý thuế 2019
- 3Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3358/TCT-KK năm 2019 về hoàn trả các khoản nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5278/TCT-KK năm 2019 về rà soát hạch toán hoàn trả các khoản nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4347/TCT-KK năm 2023 về xử lý bù trừ khoản nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4347/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
