Tóm tắt Công văn 5278/TCT-KK năm 2019 về rà soát hạch toán hoàn trả các khoản nộp thừa
Công văn 5278/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và chỉ đạo cơ quan thuế các cấp thực hiện rà soát, xử lý và chuẩn hóa dữ liệu hạch toán kế toán đối với các khoản hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế trên hệ thống quản lý thuế.
- Rà soát hạch toán theo Chương nộp thừa và Chương chi hoàn
Nội dung cốt lõi của công văn tập trung vào việc xử lý nghiệp vụ hạch toán kế toán thuế liên quan đến các khoản nộp thừa và chi hoàn trả:
- Rà soát Chương nộp thừa: Tiến hành kiểm tra, đối soát chi tiết toàn bộ số liệu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt mà người nộp thuế đã nộp dư vào Ngân sách Nhà nước. Xác định chính xác mã chương, tiểu mục nộp thừa ban đầu của từng đối tượng.
- Rà soát Chương chi hoàn: Kiểm tra việc theo dõi và hạch toán các khoản chi hoàn trả từ Ngân sách Nhà nước hoặc Quỹ hoàn thuế. Đảm bảo việc trích chi hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách được hạch toán đúng chương, đúng tiểu mục theo quy định pháp luật về kế toán thuế.
- Khớp đúng dữ liệu hạch toán: Thực hiện đối chiếu số liệu giữa hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS) và hệ thống kế toán Kho bạc Nhà nước nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các chênh lệch hoặc sai sót về mã chương giữa khoản nộp thừa và khoản chi hoàn trả.
- Tổ chức thực hiện tại các Cục Thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương triển khai các nội dung sau:
- Phân công bộ phận chuyên trách (Phòng/Đội Kê khai và Kế toán thuế) chủ trì phối hợp với các bộ phận liên quan rà soát lại toàn bộ các quyết định hoàn thuế, quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách đã phát sinh.
- Kịp thời lập chứng từ điều chỉnh hạch toán kế toán đối với các trường hợp hạch toán sai lệch mã chương, tiểu mục giữa khoản nộp thừa và khoản chi hoàn.
- Phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước đồng cấp trong việc đối chiếu số liệu định kỳ, bảo đảm báo cáo kế toán thuế phản ánh đầy đủ, trung thực và chính xác tình hình hoàn trả các khoản nộp thừa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5278/TCT-KK | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Căn cứ Khoản 2 Điều 12 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 quy định về điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước: “Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách dược giao,.. ”..
Căn cứ điểm d Khoản 2 Điều 59 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hạch toán hoàn trả:
“d) Việc hạch toán hoàn trả thực hiện theo hai trường hợp:
- Hoàn trả các khoản thu thuộc năm ngân sách, nếu Kho bạc nhà nước thực hiện hoàn trả trước khi kết thúc thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước năm đó thì Kho bạc nhà nước thực hiện hạch toán giảm thu năm ngân sách, theo từng cấp ngân sách, đúng mục lục ngân sách nhà nước của các khoản đã thu.
Trường hợp hoàn trả thuế TNCN bằng hình thức giảm thu ngân sách nhà nước, nhưng tổng số thu thuế TNCN trên địa bàn tại thời điểm hoàn trả không đủ để hoàn thuế, thì Kho bạc nhà nước hạch toán chi ngân sách để hoàn trả phần chênh lệch (như trường hợp hoàn trả khoản thu đã quyết toán vào niên độ năm trước).
- Hoàn trả các khoản thu sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách thì Kho bạc nhà nước hạch toán chi ngân sách năm hiện hành của từng cấp ngân sách, theo số tiền tương ứng với tỷ lệ phân chia khoản thu cho từng cấp ngân sách trước đó. ”
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính về việc chi hoàn nộp thừa các khoản thu NSNN (không gồm hoàn thuế GTGT khấu trừ) theo nguyên tắc phải thực hiện đúng quy định của Luật NSNN đối với năm ngân sách 2019, chỉ được hoàn từ ngân sách theo đúng dự toán chi ngân sách Trung ương đã được Quốc hội quyết định. Theo đó, cơ quan quản lý thu (cơ quan thuế, cơ quan hải quan) và Kho bạc nhà nước cần phối hợp rà soát số liệu đã chi hoàn nộp thừa trong năm 2019 để có cơ sở báo cáo Bộ Tài chính và thực hiện việc điều chỉnh hạch toán chi hoàn nộp thừa phù hợp với quy định của pháp luật.
Đây là công việc phải làm gấp trong thời gian cuối năm 2019, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế triển khai nội dung sau:
Mẫu 1-1/HNT để tổng hợp các lệnh hoàn thuế được KBNN hạch toán hoàn theo hình thức chi NSNN.
Mẫu 1 -2/HNT để tổng hợp các lệnh hoàn thuế được KBNN hạch toán hoàn theo hình thức giảm thu NSNN.
Kho bạc nhà nước đã chi hoàn sẽ sử dụng dữ liệu về hoàn hạch toán chi NSNN theo mẫu 1-1 đã rà soát, thống nhất với cơ quan thuế để làm căn cứ điều chỉnh hạch toán chi hoàn theo hướng dẫn của Kho bạc nhà nước Trung ương.
2. Cục Thuế báo cáo dữ liệu đã rà soát với KBNN và tổng hợp theo mẫu 1- 1 /HNT, mẫu 1 -2/HNT và mẫu 2/HNT ban hành kèm theo công văn này (của tất cả các Chi cục Thuế, Văn phòng Cục Thuế, Cục Thuế) về Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 23/12/2019; đồng thời gửi file báo cáo về Tổng cục Thuế theo địa chỉ lttthuy01@gdt.gov.vn và dmhuong@gdt.gov.vn.
Đề nghị Cục Thuế khẩn trương thực hiện nhiệm vụ tại công văn này. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị Cục Thuế kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế (Vụ Kê Khai và Kế toán thuế) để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
| Cục thuế… | Ban hành kèm theo công văn số ….. ngày…. của Tổng cục Thuế |
BẢNG KÊ LỆNH HOÀN NỘP THỪA
(hoàn theo hình thức hạch toán chi NSNN)
| STT | Thông tin trên quyết định/ lệnh hoàn của cơ quan thuế | Thông tin CBNN hạch toán chi hoàn nộp thừa | ||||||||||||||
| Mã cơ quan thuế | Mã số thuế | Quyết định hoàn | Lệnh hoàn | Năm nộp thừa | Chương nộp thừa | Tiểu mục nộp thừa | Số tiền được hoàn (đồng) | Mã KBNN | Ngày chi hoàn | Chương chi hoàn | Tiểu mục chi hoàn | Tài khoản chi hoàn | Số tiền hoàn trả (đồng) | |||
| Số | Ngày | Số | Ngày | |||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng số: |
| Tổng số: |
| |||||||||||||
| TÊN CƠ QUAN THUẾ | TÊN KBNN | ||
| Người lập biểu
| Lãnh đạo Cơ Quan Thuế | Người lập biểu | Lãnh đạo KBNN |
Ghi chú:
Mỗi cơ quan thuế (Văn phòng Cục, Chi cục Thuế) lập biểu này từ cột 1 đến cột 11 theo từng địa bàn cấp huyện tương ứng với KBNN đã thực hiện hoàn thuế. KBNN rà soát, đối chiếu để cập nhật thông tin từ cột 12 đến cột 17.
| Cục thuế… | Ban hành kèm theo công văn số ….. ngày…. của Tổng cục Thuế |
BẢNG KÊ LỆNH HOÀN NỘP THỪA
(hoàn theo hình thức hạch toán giảm thu NSNN)
| STT | Thông tin trên quyết định/ lệnh hoàn của cơ quan thuế | Thông tin KBNN hạch toán chi hoàn nộp thửa | ||||||||||||||
| Mã cơ quan thuế | Mã số thuế | Quyết định hoàn | Lệnh hoàn | Năm nộp thừa | Chương nộp thừa | Tiểu mục nộp thừa | Số tiền được hoàn (đồng) | Mã KBNN | Ngày chi hoàn | Chương chi hoàn | Tiểu mục chi hoàn | Tài khoản chi hoàn | Số tiền hoàn trả (đồng) | |||
| Số | Ngày | Số | Ngày | |||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng số: |
| Tổng số: |
| ||||||||||||
| TÊN CƠ QUAN THUẾ | TÊN KBNN | ||
| Người lập biểu
| Lãnh đạo Cơ Quan Thuế | Người lập biểu | Lãnh đạo KBNN |
Ghi chú:
Mỗi cơ quan thuế (văn phòng cục, chi cục thuế) lập biểu này từ cột 1 đến cột 11 theo từng địa bàn cấp huyện tương ứng với KBNN đã thực hiện hoàn thuế. KBNN rà soát, đối chiếu để cập nhật thông tin từ cột 12 đến cột 17.
| CỤC THUẾ | Ban hành kèm theo công văn số….ngày....của Tổng cục Thuế |
BẢNG TỔNG HỢP SỐ HOÀN NỘP THỪA
| STT | Mã CQT | Chương | Tiểu mục | Số tiền (đồng) | |
| Hoàn nộp thừa hạch toán chi NSNN | Hoàn nộp thừa hạch toán giảm thu NSNN | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng: |
|
| |||
|
| CỤC THUẾ… | |
|
| Người lập biểu | Lãnh đạo CQT |
Ghi chú: Mẫu 2 này được tổng hợp theo từng chi cục thuế, văn phòng cục thuế và toàn cục thuế cấp tỉnh. Bảng tổng hợp toàn cục thuế bao gồm dữ liệu của tất cả các chi cục thuế và văn phòng cục thuế.
- 1Công văn 642/TCT-KK về hạch toán hoàn trả thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 14753/BTC-TCT về hạch toán hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 12752/BTC-KBNN về hạch toán hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước năm 2019 do cơ quan Hải quan quyết định do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4347/TCT-KK năm 2023 về xử lý bù trừ khoản nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 642/TCT-KK về hạch toán hoàn trả thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 14753/BTC-TCT về hạch toán hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Công văn 12752/BTC-KBNN về hạch toán hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước năm 2019 do cơ quan Hải quan quyết định do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4347/TCT-KK năm 2023 về xử lý bù trừ khoản nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5278/TCT-KK năm 2019 về rà soát hạch toán hoàn trả các khoản nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5278/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra