Tổng quan về Công văn 427/TCT-KK năm 2015
Công văn 427/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của chi nhánh phụ thuộc nhưng thông tin trên hóa đơn ghi tên, mã số thuế của trụ sở chính hoặc ngược lại.
Nguyên tắc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hóa đơn của chi nhánh phụ thuộc
Theo hướng dẫn tại Công văn 427/TCT-KK, việc xem xét khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các hóa đơn liên quan đến chi nhánh phụ thuộc được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Điều kiện về tính hợp pháp của hóa đơn: Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phải phản ánh đúng bản chất giao dịch kinh tế phát sinh. Về nguyên tắc chung, hóa đơn phải ghi đúng tên, địa chỉ và mã số thuế của đơn vị trực tiếp mua hàng (chi nhánh hoặc trụ sở chính) theo đăng ký thuế.
- Trường hợp hóa đơn ghi thông tin của Trụ sở chính: Đối với các chi nhánh phụ thuộc thực hiện kê khai thuế GTGT riêng, nếu chi nhánh trực tiếp ký hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh, nhưng hóa đơn đầu vào lại ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của Trụ sở chính thì chi nhánh không được trực tiếp kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn này, trừ các trường hợp đặc biệt được hướng dẫn điều chỉnh.
- Điều kiện thanh toán qua ngân hàng: Để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp chi nhánh phụ thuộc mua hàng nhưng Trụ sở chính thực hiện thanh toán từ tài khoản của Trụ sở chính (hoặc ngược lại) thì phải có văn bản ủy quyền thanh toán giữa hai bên và được quy định rõ trong hợp đồng mua bán.
Hướng dẫn xử lý cụ thể cho từng trường hợp vướng mắc
Tổng cục Thuế đưa ra các giải pháp xử lý cụ thể nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp khắc phục sai sót nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý thuế chặt chẽ:
- Điều chỉnh thông tin sai sót trên hóa đơn: Trường hợp người bán đã lập hóa đơn ghi tên, mã số thuế của Trụ sở chính nhưng thực tế hàng hóa, dịch vụ được giao nhận và sử dụng tại chi nhánh phụ thuộc (hoặc ngược lại), các bên phải tiến hành lập biên bản điều chỉnh hóa đơn. Sau đó, người bán thực hiện xuất hóa đơn điều chỉnh theo đúng thông tin của đơn vị thực tế mua và sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
- Kê khai thuế GTGT đầu vào sau điều chỉnh: Sau khi đã thực hiện đầy đủ thủ tục điều chỉnh hóa đơn theo đúng quy định, chi nhánh phụ thuộc hoặc Trụ sở chính (đơn vị thực tế sử dụng hàng hóa, dịch vụ và trực tiếp kê khai thuế) thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế địa phương: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, hợp đồng, chứng từ thanh toán và thực tế sử dụng hàng hóa, dịch vụ của chi nhánh phụ thuộc để xác định tính chính xác, khách quan trước khi giải quyết khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp, tránh việc lợi dụng để gian lận thuế.
Ý nghĩa và tác động của Công văn 427/TCT-KK
Công văn 427/TCT-KK năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp có mô hình hoạt động gồm nhiều chi nhánh phụ thuộc trải dài trên nhiều địa phương. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới trách nhiệm kê khai thuế, đồng thời chuẩn hóa quy trình xử lý sai sót thông tin trên hóa đơn giữa trụ sở chính và các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đảm bảo quyền lợi khấu trừ, hoàn thuế GTGT hợp pháp của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 427/TCT-KK | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Trả lời công văn số 2043/CT-KTT ngày 04/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hóa đơn Chi nhánh phụ thuộc hạch toán báo sổ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ; Điểm d Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Căn cứ Điều 14, Khoản 1, Khoản 2 Điều 15, Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ; Căn cứ Điều 14, Khoản 1, Khoản 2 Điều 15, Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
Trường hợp Chi nhánh Công ty TNHH Em - Tech Việt Nam (gọi tắt là Chi nhánh) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, hạch toán kế toán theo hình thức báo sổ, thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính thì Công ty TNHH Em - Tech Việt Nam được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng có ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của Chi nhánh nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định. Trụ sở chính căn cứ trên cơ sở bảng kê chứng từ kế toán và toàn bộ chứng từ kế toán (bao gồm cả hóa đơn GTGT đầu vào) do Chi nhánh chuyển về để thực hiện hạch toán kế toán, kê khai khấu trừ thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2074/TCT-KK kê khai thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4063/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4113/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 444/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 700/TCT-DNL năm 2016 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các dự án do EVN làm chủ đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 722/TCT-KK năm 2016 về kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 794/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1421/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3380/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2074/TCT-KK kê khai thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4063/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4113/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 444/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 700/TCT-DNL năm 2016 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các dự án do EVN làm chủ đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 722/TCT-KK năm 2016 về kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 794/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1421/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3380/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 427/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn Chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 427/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/01/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
