Giới thiệu về Công văn 722/TCT-KK năm 2016
Công văn 722/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị đã bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động kinh doanh.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về khấu trừ thuế GTGT
Văn bản đưa ra các nguyên tắc và điều kiện cụ thể để xử lý các trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của đơn vị không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế:
- Trường hợp hóa đơn phát sinh trước khi có thông báo bỏ trốn: Nếu việc mua bán hàng hóa, dịch vụ diễn ra trước ngày cơ quan thuế có thông báo công khai về việc doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động, người nộp thuế vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều kiện đi kèm là người nộp thuế phải chứng minh được tính thực tế của giao dịch thông qua hợp đồng mua bán, hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và các chứng từ giao nhận hàng hóa liên quan.
- Trường hợp hóa đơn phát sinh sau khi có thông báo bỏ trốn: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh sau ngày cơ quan thuế công bố doanh nghiệp bán hàng không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký, người nộp thuế hoàn toàn không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Quy trình kiểm tra và xác minh của cơ quan thuế: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm rà soát, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu ngành thuế. Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi ro cao hoặc nghi ngờ gian lận hóa đơn, cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp mua hàng, đồng thời có thể gửi văn bản yêu cầu cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp bán hàng hoặc cơ quan công an phối hợp xác minh nguồn gốc hàng hóa.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật, Công văn 722/TCT-KK nhấn mạnh vai trò của các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Phải chủ động tự rà soát danh sách các nhà cung cấp để kịp thời phát hiện các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế. Khi có yêu cầu giải trình từ cơ quan thuế, doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu chứng minh giao dịch mua bán là có thật và hợp pháp.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định. Đồng thời, phải xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng hóa đơn bất hợp pháp để trốn thuế, gian lận thuế, đảm bảo công bằng trong nghĩa vụ thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 722/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH M&R Forwarding
(Đ/c: Tòa nhà Pax Sky Building, Lầu 10, Số 34A Phạm Ngọc Thạch, Phường 06, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn không số đề ngày 30/12/2015 của Công ty TNHH M&R Forwarding về việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đối với chi nhánh ngoại tỉnh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ, Điểm c, khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế GTGT:
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
Đối với trường hợp người nộp thuế có dự án kinh doanh bất động sản ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, có thành lập đơn vị trực thuộc (chi nhánh, Ban quản lý dự án...) thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh bất động sản với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh bất động sản.”
Trường hợp Công ty TNHH M&R Forwarding (MST: 0312984687), có trụ sở chính tại TP.Hồ Chí Minh, ngành nghề kinh doanh liên quan đến dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng hóa, dịch vụ thông quan và dịch vụ khác. Công ty TNHH M&R Forwarding có thành lập Chi nhánh tại Hà Nội, theo trình bày của Công ty tại công văn không số đề ngày 30/12/2015 gửi Tổng cục Thuế có nêu Chi nhánh tại Hà Nội không có chức năng kinh doanh, không trực tiếp bán hàng, không mở tài khoản ngân hàng, không tổ chức hạch toán kế toán thì đề xuất của Công ty là kê khai, nộp thuế 2% cho hoạt động của Chi nhánh tại Cục Thuế TP.Hà Nội là chưa phù hợp với quy định. Công ty TNHH M&R Forwarding thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT cho Chi nhánh tập trung tại trụ sở chính của Công ty tại TP.Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế trả lời để Doanh nghiệp biết, liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4113/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 427/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn Chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 9323/CT-HTr năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 805/TCT-KK năm 2016 về đăng ký, kê khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 892/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quyết định ấn định, truy thu thuế của cơ quan Hải quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1202/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng đối với Công ty cổ phần bảo hiểm hàng không Chi nhánh Tây Nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1715/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với khấu trừ thuế gia trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1964/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng bị truy thu khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1966/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn sai mã số thuế của người mua do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5338/TCT-KK năm 2016 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4113/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 427/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn Chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 9323/CT-HTr năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 805/TCT-KK năm 2016 về đăng ký, kê khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 892/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quyết định ấn định, truy thu thuế của cơ quan Hải quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1202/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng đối với Công ty cổ phần bảo hiểm hàng không Chi nhánh Tây Nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1715/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với khấu trừ thuế gia trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1964/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng bị truy thu khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1966/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn sai mã số thuế của người mua do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5338/TCT-KK năm 2016 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 722/TCT-KK năm 2016 về kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 722/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/02/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
