Công văn 444/TCT-KK năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về công tác quản lý và giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung vào việc phân loại hồ sơ hoàn thuế, xác định các đối tượng thuộc diện kiểm tra trước hoặc sau hoàn thuế, nhằm đảm bảo tính minh bạch, ngăn chặn gian lận thuế và đẩy nhanh tiến độ giải quyết cho người nộp thuế tuân thủ tốt pháp luật.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 444/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Mục tiêu ban hành: Tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT, phân loại rủi ro hồ sơ hoàn thuế và hướng dẫn các Cục Thuế địa phương thực hiện thống nhất theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT thành hai nhóm cơ bản để áp dụng quy trình xử lý phù hợp:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc các diện rủi ro cao về thuế hoặc các trường hợp bắt buộc phải kiểm tra trước. Quy trình này giúp doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn hoàn thuế để tái sản xuất kinh doanh.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao, doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ hoặc thuộc các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp cụ thể thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện kiểm tra trước khi hoàn thuế đối với các đối tượng sau:
- Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu (trừ trường hợp người nộp thuế sản xuất xuất khẩu có quá trình tuân thủ tốt).
- Người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, trốn thuế hoặc gian lận thuế trong vòng 2 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Doanh nghiệp thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu hoặc chấm dứt hoạt động.
- Hồ sơ hoàn thuế có chứa các hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ từ các doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có rủi ro cao về hóa đơn.
- Các trường hợp người nộp thuế không giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng các nghi vấn do cơ quan thuế đưa ra trong quá trình kiểm tra hồ sơ.
- Quy trình xác minh và trách nhiệm của cơ quan thuế
Để đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng và đúng pháp luật, Công văn 444/TCT-KK nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan thuế:
- Xác minh hóa đơn và dòng tiền: Cơ quan thuế cần phối hợp chặt chẽ với ngân hàng thương mại và các cơ quan liên quan để kiểm tra chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, xác minh tính có thật của giao dịch mua bán.
- Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế: Đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, cơ quan thuế phải lên kế hoạch thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm nếu có.
- Trách nhiệm công vụ: Công chức thuế thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan của kết quả kiểm tra; nghiêm cấm các hành vi gây nhũng nhiễu, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp một cách bất hợp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 444/TCT-KK | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 1853/CT-KTNB ngày 27/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty TNHH một thành viên khách sạn Huỳnh Đức, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3, khoản 4 Điều 65 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ khoản 10 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT; Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT; khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính, thì:
Trường hợp Công ty TNHH một thành viên khách sạn Huỳnh Đức đầu tư xây dựng công trình khách sạn Huỳnh Đức trên đất mượn của bà Huỳnh Thị Kim Hương và đưa khách sạn Huỳnh Đức vào sử dụng từ ngày 13/11/2013, hợp đồng mượn đất giữa Công ty TNHH một thành viên khách sạn Huỳnh Đức - đại diện là bà Huỳnh Thị Kim Hương và bà Huỳnh Thị Kim Hương không có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn theo quy định, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất người sử dụng là bà Huỳnh Thị Kim Hương; ngày 14/2/2015 người sử dụng đất đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên khách sạn Huỳnh Đức thì Công ty TNHH một thành viên khách sạn Huỳnh Đức không đủ điều kiện để được hoàn thuế GTGT kỳ từ tháng 4/2012 đến tháng 12/2013 đối với dự án đầu tư công trình khách sạn Huỳnh Đức, số thuế GTGT đầu vào của công trình này doanh nghiệp được khấu trừ trong quá trình sản xuất kinh doanh theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp kiểm tra nếu Công ty TNHH một thành viên khách sạn Huỳnh Đức sử dụng toàn bộ công trình khách sạn Huỳnh Đức vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào của công trình xây dựng khách sạn Huỳnh Đức doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ; trường hợp Công ty TNHH một thành viên khách sạn Huỳnh Đức chỉ sử dụng một phần công trình khách sạn Huỳnh Đức vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của công trình khách sạn Huỳnh Đức tương ứng với diện tích sử dụng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 235/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 281/TCT-KK năm 2016 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án thủy điện Đắk Nông 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 427/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn Chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 571/TCT-KK năm 2016 vướng mắc chính sách thuế của Công ty cổ phần Nam Việt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 528/TCT-HTQT năm 2016 về hoàn thuế theo Hiệp định thuế Việt Nam - Hà Lan do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 3Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- 4Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 235/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 281/TCT-KK năm 2016 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án thủy điện Đắk Nông 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 427/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn Chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 571/TCT-KK năm 2016 vướng mắc chính sách thuế của Công ty cổ phần Nam Việt do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 528/TCT-HTQT năm 2016 về hoàn thuế theo Hiệp định thuế Việt Nam - Hà Lan do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 444/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 444/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/01/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
