Tổng quan về Công văn 3860/TXNK-CST năm 2019
Công văn 3860/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương liên quan đến điều kiện miễn thuế, nghĩa vụ thuế khi thuê gia công lại, và việc xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất.
Điều kiện áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu
Theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành, hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được hưởng chế độ miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, hệ thống máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với nguyên liệu nhập khẩu.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo cơ sở sản xuất, cơ sở gia công, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cho cơ quan hải quan theo đúng thời hạn và quy trình quy định.
- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phải được đưa vào sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất ra sản phẩm và sản phẩm đó thực tế đã được xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
Chính sách thuế đối với trường hợp thuê gia công lại
Công văn 3860/TXNK-CST làm rõ quy định về thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất xuất khẩu nhưng không tự thực hiện toàn bộ các công đoạn mà thuê đơn vị khác gia công:
- Trường hợp thuê gia công một phần: Doanh nghiệp nhập khẩu tự thực hiện các công đoạn sản xuất cốt lõi và chỉ thuê tổ chức, cá nhân khác gia công một hoặc một số công đoạn công nghệ, sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất hoặc nhận lại thành phẩm để xuất khẩu thì vẫn được miễn thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu đưa đi gia công lại này.
- Trường hợp thuê gia công toàn bộ: Việc giao toàn bộ nguyên liệu cho bên nhận gia công thực hiện phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về giám sát hải quan. Doanh nghiệp nhập khẩu phải chứng minh được quyền sở hữu đối với nguyên liệu và sản phẩm thu hồi, đồng thời đơn vị nhận gia công phải có cơ sở sản xuất hợp pháp đã thông báo với cơ quan hải quan.
- Đơn vị nhận gia công lại phải đáp ứng đầy đủ năng lực sản xuất và không được phép tiếp tục giao lại toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu cho bên thứ ba khác nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý và doanh nghiệp đặt gia công.
Xử lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng và tiêu thụ nội địa
Nghĩa vụ thuế đối với các trường hợp không sử dụng đúng mục đích ban đầu hoặc phát sinh phế liệu được quy định cụ thể:
- Thay đổi mục đích sử dụng: Khi doanh nghiệp không dùng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu mà chuyển sang tiêu thụ nội địa, tặng cho, hoặc chuyển nhượng, doanh nghiệp phải kê khai tờ khai hải quan mới, nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế phát sinh khác theo trị giá và thuế suất tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Xử lý phế liệu, phế phẩm: Đối với lượng phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu, khi bán hoặc thanh lý ra thị trường nội địa, doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế nội địa hiện hành.
Công tác báo cáo quyết toán và kiểm tra sau thông quan
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và hải quan, doanh nghiệp thực hiện loại hình sản xuất xuất khẩu cần lưu ý các nghĩa vụ quản lý sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập và nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu cho cơ quan hải quan theo năm tài chính trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Số liệu trên báo cáo quyết toán phải thống nhất và khớp đúng giữa sổ sách kế toán chi tiết, chứng từ kho và thực tế sản xuất tại nhà xưởng.
- Cơ quan hải quan có quyền thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp để xác minh tính trung thực của báo cáo quyết toán, năng lực sản xuất thực tế và việc đáp ứng các điều kiện miễn thuế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3860/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 185/HQBRVT-TXNK ngày 16/01/2019 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu báo cáo vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại 36/2005/QH11 quy định nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật,
Căn cứ Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu. Cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP;
Căn cứ quy định nêu trên, hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu sản xuất hàng xuất khẩu nếu đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì được miễn thuế xuất khẩu.
Đối với phương án dự kiến nhập khẩu của Công ty Nguyễn Tiến theo trình bày tại công văn số 32/2018/CV-NT ngày 24/12/2018, trường hợp nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu Công ty không trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu mà mua hàng hóa của một doanh nghiệp khác tại Việt Nam thì không đáp ứng quy định tại Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP nên không đủ cơ sở để xử lý miễn thuế nhập khẩu đối với số nguyên liệu nêu trên.
Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3662/TXNK-CST năm 2019 về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 3861/TXNK-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa sử dụng tại doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 3863/TXNK-CST năm 2019 về nhập khẩu hàng hóa theo tổ hợp, dây chuyền do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 7579/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Công văn 3662/TXNK-CST năm 2019 về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 3861/TXNK-CST năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa sử dụng tại doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 3863/TXNK-CST năm 2019 về nhập khẩu hàng hóa theo tổ hợp, dây chuyền do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 7579/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 3860/TXNK-CST 2019 chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
- Số hiệu: 3860/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
