Tóm tắt Công văn 7579/TXNK-CST năm 2019 về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
Công văn 7579/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương liên quan đến điều kiện hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu, quy trình kiểm tra cơ sở sản xuất và việc xử lý thuế khi thuê gia công lại.
1. Điều kiện xác định hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được miễn thuế
Theo hướng dẫn tại Công văn, để được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP:
- Người nộp thuế phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu.
- Trị giá hoặc số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được miễn thuế phải tương thích với năng lực sản xuất thực tế của cơ sở sản xuất đã thông báo với cơ quan hải quan.
- Người nộp thuế phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu với cơ quan hải quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
2. Quy định về việc thuê gia công lại đối với hàng hóa nhập khẩu SXXK
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 7579/TXNK-CST là làm rõ việc xử lý thuế khi doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình SXXK nhưng không tự sản xuất hoàn toàn mà thuê tổ chức, cá nhân khác gia công:
- Trường hợp doanh nghiệp giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân khác để gia công lại (thuê gia công lại) thì phần nguyên liệu, vật tư giao gia công này không đáp ứng điều kiện tự sản xuất trực tiếp của người nộp thuế. Do đó, phần hàng hóa này không đủ điều kiện để được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại thời điểm hướng dẫn.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải trực tiếp thực hiện các công đoạn sản xuất trên hệ thống máy móc, thiết bị của mình để được hưởng chính sách miễn thuế.
- Việc kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan sẽ tập trung vào tính trung thực của việc khai báo cơ sở sản xuất và năng lực máy móc thiết bị tương ứng với lượng nguyên liệu nhập khẩu thực tế.
3. Công tác kiểm tra cơ sở sản xuất và báo cáo quyết toán hải quan
Công văn nhấn mạnh vai trò giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan địa phương trong việc quản lý nguồn nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế:
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất của doanh nghiệp để xác định tính phù hợp của quy mô sản xuất, máy móc thiết bị so với lượng nguyên liệu nhập khẩu đã được miễn thuế.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán, sơ đồ quy trình sản xuất và xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra sau thông quan của cơ quan có thẩm quyền.
- Mọi hành vi gian lận, khai báo sai lệch về cơ sở sản xuất hoặc tự ý chuyển nhượng nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế ra thị trường nội địa mà không khai báo thay đổi mục đích sử dụng sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật về thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Công văn 7579/TXNK-CST là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu rà soát lại hệ thống nhà xưởng, máy móc thiết bị và quy trình quản lý nguyên liệu. Doanh nghiệp cần chủ động thực hiện đúng các cam kết về năng lực sản xuất trực tiếp để tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan hải quan tiến hành thanh tra, kiểm tra sau thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7579/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Cần Thơ.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 1267/HQCT-KTS ngày 02/8/2019 của Cục Hải quan TP. Cần Thơ phản ánh vướng mắc trong việc xác định điều kiện miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Về miễn thuế đối với trường hợp thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế.
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế gồm:
“a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan;
b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu....”.
Trường hợp doanh nghiệp thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp khác; có quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan thì được miễn thuế theo quy định. Cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
2. Đồ nghị Cục Hải quan TP. Cần Thơ kiểm tra, báo cáo hồ sơ và đề xuất cụ thể đối với trường hợp Công ty TNHH thủy sản Biển Đông đưa hàng hóa nhập khẩu cho Công ty CP thủy sản Biển Đông Hậu Giang gia công sản phẩm:
- Giấy đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH thủy sản Biển Đông, Công ty CP thủy sản Biển Đông Hậu Giang;
- Mối quan hệ về hạch toán kế toán Công ty TNHH thủy sản Biển Đông và Công ty CP thủy sản Biển Đông Hậu Giang (hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc, hợp nhất...).
Báo cáo gửi về Cục Thuế xuất nhập khẩu trước ngày 30/8/2019.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan TP. Cần Thơ biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2139/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3860/TXNK-CST 2019 chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
- 3Công văn 5611/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4139/TXNK-CST năm 2021 vướng mắc liên quan đến hàng sản xuất xuất khẩu thuê gia công lại theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Công văn 2139/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3860/TXNK-CST 2019 chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
- 5Công văn 5611/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4139/TXNK-CST năm 2021 vướng mắc liên quan đến hàng sản xuất xuất khẩu thuê gia công lại theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 7579/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 7579/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
