Giới thiệu về Công văn 3821/TCT-CS năm 2015
Công văn 3821/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi các Cục Thuế địa phương nhằm làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động thanh lý tài sản, cụ thể là thanh lý vườn cây cao su của các doanh nghiệp nông nghiệp. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết giúp doanh nghiệp xác định đúng đối tượng chịu thuế, mức thuế suất áp dụng và cách thức lập hóa đơn khi thực hiện thanh lý tài sản.
Căn cứ pháp lý cốt lõi
Nội dung hướng dẫn tại Công văn 3821/TCT-CS dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, bao gồm:
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại.
- Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về mức thuế suất thuế GTGT 5% đối với sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến bán cho các đối tượng khác.
Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động thanh lý vườn cây cao su
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế GTGT khi doanh nghiệp thực hiện thanh lý vườn cây cao su để thu hồi gỗ như sau:
- Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Khi doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thực hiện thanh lý, bán vườn cây cao su (được xác định là sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường) cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khi lập hóa đơn GTGT, doanh nghiệp ghi rõ giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Trường hợp bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức khác: Khi doanh nghiệp thanh lý vườn cây cao su cho các đối tượng là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định rõ đối tượng mua hàng: Doanh nghiệp phải kiểm tra và xác định chính xác tư cách pháp lý của bên mua (là doanh nghiệp, hợp tác xã hay cá nhân, hộ kinh doanh) trước khi xuất hóa đơn thanh lý tài sản để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT.
- Cách thức lập hóa đơn: Việc lập hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn đối với từng nhóm đối tượng mua hàng nêu trên. Việc lập sai hóa đơn có thể dẫn đến việc bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai các hóa đơn này vào tờ khai thuế GTGT định kỳ theo đúng quy định đối với doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế hoặc doanh thu chịu thuế suất 5%.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3821/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre.
Trả lời công văn số 1090/CT-KTr ngày 22/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về chính sách thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
Tại công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/5/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“Ví dụ các sản phẩm sau đây là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, thực phẩm tươi sống không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại:
….
3) Cá file; tôm, cá cấp đông.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, sản phẩm cá tra phi lê (file) là sản phẩm mới qua sơ chế thông thường. Trường hợp, doanh nghiệp thủy sản sản xuất khép kín (từ khâu nuôi trồng đến khâu sơ chế cá tra phi lê) bán sản phẩm cá tra phi lê (file) cho doanh nghiệp khác thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bến Tre biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12848/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3762/TCT-CS năm 2015 về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3771/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai đối với chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3939/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế đối với dịch vụ nạp tiền điện thoại cho thuê bao Viettel dưới hình thức cung cấp mã pincode hoặc nạp tiền dịch vụ không cần pincode qua đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3873/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng mặt hàng bã điều do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4042/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4285/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đốt do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4416/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 12848/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3762/TCT-CS năm 2015 về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3771/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai đối với chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3939/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế đối với dịch vụ nạp tiền điện thoại cho thuê bao Viettel dưới hình thức cung cấp mã pincode hoặc nạp tiền dịch vụ không cần pincode qua đối tác nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3873/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng mặt hàng bã điều do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4042/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4285/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đốt do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4416/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3821/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3821/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
