Tóm tắt Công văn 3819/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 3819/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 05 tháng 09 năm 2014 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư. Dưới đây là các nội dung cốt lõi và phân tích chi tiết quy định tại văn bản này:
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với chuyển nhượng dự án
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản) không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Quy định này áp dụng thống nhất ngay cả trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư đang trong diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN (như ưu đãi về thuế suất hoặc miễn, giảm thuế).
- Phần thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng này phải được tách riêng để kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông quy định tại thời điểm chuyển nhượng, không được gộp chung vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi.
2. Phương pháp xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng dự án
- Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng dự án đầu tư được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) giá trị sách của dự án đầu tư (hoặc chi phí đầu tư thực tế đã phát sinh được duyệt) trừ (-) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng dự án.
- Giá chuyển nhượng là tổng giá trị thực tế chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá thanh toán không theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Xử lý lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư
- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thì khoản lỗ này được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.
- Việc bù trừ lỗ phải tuân thủ đúng nguyên tắc và trình tự quyết toán thuế TNDN hiện hành, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Văn bản làm rõ ranh giới giữa thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (có thể được ưu đãi) và thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án (không được ưu đãi).
- Doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán riêng biệt các khoản doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động chuyển nhượng dự án để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3819/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam
(Địa chỉ: KCN Yên Phong I, Xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 0207/14-FIN-SEV ngày 14/7/2014 của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV) hỏi về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản công tác phí của cán bộ khi đi công tác nước ngoài. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về chi phí được trừ:
“a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
- Tại Khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 15, Chương III Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
…
c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp cử cán bộ đi công tác nước ngoài nếu có phát sinh chi phí vượt mức 20 triệu đồng thì việc thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân được cử đi công tác được chấp nhận đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất;
+ Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử cán bộ đi công tác;
Ngoài ra, để thuận tiện trong công tác quản lý, đảm bảo tính minh bạch, doanh nghiệp cần xây dựng, ban hành quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ quy định/hoặc cho phép: cán bộ được phép thanh toán khoản công tác phí bằng thẻ do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được Doanh nghiệp thanh toán lại cho cán bộ.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3528/TCT-KK năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3545/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3588/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3771/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3834/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3631/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3722/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3723/TCT-CS năm 2014 về xác định mức thuế suất thuế giá trị gia thăng đối với hoạt động cung cấp thông tin tín dụng của Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3747/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4131/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1676/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3780/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4124/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4224/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 4225/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 4541/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 4638/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 5636/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 2383/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3528/TCT-KK năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3545/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3588/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3771/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3834/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3631/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3722/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3723/TCT-CS năm 2014 về xác định mức thuế suất thuế giá trị gia thăng đối với hoạt động cung cấp thông tin tín dụng của Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3747/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4131/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1676/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3780/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 4124/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 4224/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 4225/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 4541/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 4638/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 5636/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 21Công văn 2383/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3819/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3819/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/09/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
