Giới thiệu về Công văn 3631/TCT-CS năm 2014
Công văn 3631/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào vấn đề ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng quy định ưu đãi thuế qua các thời kỳ thay đổi luật.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng
Công văn làm rõ các nguyên tắc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng qua các giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn trước năm 2009 và từ năm 2014 trở đi: Dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.
- Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013: Theo Luật Thuế TNDN năm 2008, các dự án đầu tư mở rộng trong giai đoạn này không được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập này để kê khai và nộp thuế theo thuế suất phổ thông.
- Lựa chọn phương pháp xác định thu nhập tăng thêm: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, công văn hướng dẫn cách thức phân bổ thu nhập dựa trên tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Điều kiện và tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi
Để được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần đầu tư mở rộng (áp dụng cho các giai đoạn được phép ưu đãi), doanh nghiệp cần đáp ứng một trong các tiêu chí cốt lõi sau:
- Tăng nguyên giá tài sản cố định: Nguyên giá tài sản cố định đầu tư tăng thêm phải đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm đầu tư.
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm: Tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới, tăng thêm so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu theo quy định.
- Công suất thiết kế tăng thêm: Công suất thiết kế sau khi đầu tư mở rộng phải tăng tối thiểu so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.
Hướng dẫn hạch toán và kê khai thuế đối với hoạt động đầu tư mở rộng
Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Nghĩa vụ hạch toán riêng: Doanh nghiệp có nghĩa vụ theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế của dự án đầu tư mở rộng.
- Xử lý khi không hạch toán riêng được: Nếu không thể hạch toán riêng, doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng phương pháp phân bổ theo tỷ lệ giá trị tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
- Xử lý vi phạm: Các trường hợp cố tình gộp chung thu nhập từ hoạt động không được ưu đãi vào hoạt động được ưu đãi để trốn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 3631/TCT-CS
Công văn 3631/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc phân định rõ ràng quyền lợi ưu đãi thuế giữa dự án đầu tư ban đầu và dự án đầu tư mở rộng. Văn bản giúp tạo sự thống nhất trong cách áp dụng luật của các Cục Thuế địa phương, đảm bảo tính công bằng và minh bạch của môi trường đầu tư tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3631/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Nông.
Trả lời công văn số 1209/CT-TTHT ngày 01/7/2014 của Cục Thuế tỉnh Đăk Nông về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 83 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định: “Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.”.
- Tại điểm d khoản 5 Điều 19 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“5. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:...
d) Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.”.
- Tại tiết b4 điểm b khoản 2 Điều 18 TT số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“b) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau: ...
b.4) Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần hoặc Hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật là người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.”.
Căn cứ quy định nêu trên, nếu Hợp tác xã Công bằng Thuận An được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 9/2012, trong đó ông Nguyễn Hữu Hạ là thành viên góp vốn gắn với chức danh là người đại diện theo pháp luật và là chủ Doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động nên Hợp tác xã Công bằng Thuận An thuộc đối tượng điều chỉnh theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 19 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP và tiết b4 điểm b khoản 2 Điều 18 Thông tư số 123/2012/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Đắk Nông biết và căn cứ quy định và tình hình thực tế tại địa phương để xử lý phù hợp.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 2Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3819/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3771/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3834/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3631/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3631/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
