Tóm tắt Công văn 3722/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 3722/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về điều kiện, nguyên tắc và phương thức áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Nguyên tắc xác định ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thực tế đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hưởng các mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế và giảm thuế tương ứng.
- Phân biệt dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Hướng dẫn cụ thể cách thức phân loại dự án để áp dụng chính sách thuế phù hợp. Dự án đầu tư mới phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư nhằm tăng cường năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ hoặc quy mô của cơ sở đang hoạt động.
- Tiêu chí hưởng ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng các tiêu chí tối thiểu về giá trị tài sản cố định tăng thêm, tỷ lệ tăng công suất thiết kế hoặc tỷ trọng vốn đầu tư theo quy định pháp luật tại thời điểm triển khai để được lựa chọn phương án hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động hoặc theo dự án mới cho thời gian còn lại.
- Trách nhiệm tự kê khai của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để thực hiện tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Công tác giám sát, thanh tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN tại doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp áp dụng ưu đãi không đúng đối tượng hoặc không đáp ứng đủ điều kiện thực tế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng các điều kiện thực tế của dự án đầu tư với các quy định pháp luật thuế TNDN áp dụng cho từng thời kỳ cụ thể để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3722/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng
Trả lời công văn số 532/CT-TTr ngày 12/6/2014 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng về chính sách thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về thuế TNDN quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
“1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật…”.
Theo nội dung công văn số 532/CT-TTr nêu trên thì Công ty cổ phần Thủy Sản Sóc Trăng bị Bộ Thương Mại Mỹ lựa chọn là bị đơn bắt buộc cho kỳ xem xét hành chính POR8 nên phát sinh khoản chi phí đối với khoản thuế chống bán phá giá.
Căn cứ các nội dung trên, do Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng không gửi kèm công văn số 532/CT-TTr các tài liệu khác liên quan đến vấn đề này nên Tổng cục Thuế hướng dẫn về nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty cổ phần Thủy Sản Sóc Trăng bị Bộ Thương Mại Mỹ lựa chọn là bị đơn bắt buộc cho kỳ xem xét hành chính POR8 nên phát sinh khoản chi phí đối với khoản thuế chống bán phá giá thì khoản chi này của Công ty Stapimex được coi là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.
Khoản chi phí đối với khoản thuế chống bán phá giá sẽ được xác định là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu Công ty cung cấp được các chứng từ xác thực khoản chi nêu trên, cụ thể như: (i) tài liệu xác nhận Công ty bị Bộ Thương mại Mỹ lựa chọn là bị đơn bắt buộc cho kỳ xem xét hành chính POR8; (ii) hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (hay các tài liệu tương tự) xác nhận sự thay đổi trong điều khoản giao hàng của Công ty; (iii) chứng từ xác nhận việc Công ty chuyển khoản cho bên nước ngoài nộp hộ khoản thuế chống bán phá giá; (iv) chứng từ xác nhận về việc bên nước ngoài đã nộp hộ Công ty khoản thuế chống bán phá giá; (v) các hóa đơn, chứng từ có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3819/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3771/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3834/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3726/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 9443/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn 3819/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3771/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3834/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3726/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 9443/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3722/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3722/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/09/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
