Tóm tắt Công văn 3614/TCT-DNNCN năm 2019 về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Công văn 3614/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10 tháng 09 năm 2019 hướng dẫn chi tiết về việc xử lý và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong trường hợp tổ chức chi trả thu nhập có sự thay đổi về tên gọi hoặc địa chỉ trụ sở. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện đúng thủ tục hành chính, tránh các sai sót pháp lý khi sử dụng chứng từ khấu trừ thuế.
- Quy định đối với chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in
- Khi tổ chức chi trả thu nhập có sự thay đổi về tên hoặc địa chỉ kinh doanh nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng các chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in đã thông báo phát hành còn dư thì phải thực hiện đóng dấu tên mới, địa chỉ mới lên các chứng từ này.
- Đồng thời, tổ chức phải gửi thông báo điều chỉnh thông tin phát hành chứng từ khấu trừ thuế TNCN (theo mẫu quy định) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để theo dõi và giám sát.
- Trường hợp thay đổi địa chỉ dẫn đến thay đổi cả cơ quan thuế quản lý trực tiếp, tổ chức phải nộp báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế với cơ quan thuế nơi chuyển đi, sau đó thực hiện các thủ tục thông báo phát hành mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến nếu tiếp tục muốn tự in chứng từ.
- Quy định đối với chứng từ khấu trừ thuế TNCN mua của cơ quan thuế
- Đối với các chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức chi trả mua của cơ quan thuế, khi có sự thay đổi thông tin về tên hoặc địa chỉ, tổ chức không được tự ý đóng dấu thông tin mới để tiếp tục sử dụng.
- Tổ chức chi trả thu nhập phải thực hiện thủ tục thanh quyết toán, nộp báo cáo tình hình sử dụng chứng từ và trả lại các chứng từ khấu trừ thuế TNCN chưa sử dụng cho cơ quan thuế cũ (nơi chuyển đi).
- Sau khi hoàn thành thủ tục tại cơ quan thuế cũ và chuyển sang địa bàn mới, tổ chức sẽ thực hiện thủ tục mua chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới tại cơ quan thuế nơi chuyển đến để sử dụng cho các kỳ tiếp theo.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và cơ quan thuế
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm báo cáo trung thực, chính xác số lượng chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã sử dụng, chưa sử dụng và bị hủy bỏ trong kỳ báo cáo theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận thông báo điều chỉnh, kiểm tra đối chiếu thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên hệ thống quản lý thuế tập trung để đảm bảo tính thống nhất, hợp pháp của chứng từ và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện thủ tục hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3614/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Á Châu
Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2334/CV-KSTC.19 ngày 16/7/2019 của Ngân hàng TMCP Á Châu đề nghị chấp thuận mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in và ủy quyền liên quan đến chứng từ khấu trừ thuế tại Ngân hàng TMCP Á Châu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Điều 1, Phần A Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuê thu nhập cá nhân tự in trên máy tính;
Căn cứ Khoản 1, Điều 3, Phần B Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính;
Căn cứ Điều 1 Quyết định số 814/QĐ-BTC ngày 15/4/2010 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số-37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính;
Căn cứ Khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Điều 85 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội;
Căn cứ Khoản 1, Điều 138 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội;
Căn cứ Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên và hồ sơ của người nộp thuế:
- Trường hợp Ngân hàng TMCP Á Châu có nhu cầu sử dụng chứng từ khấu trừ tự in thì phải nộp hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý là Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp Ngân hàng TMCP Á Châu có đủ các điều kiện nêu tại Điều 1, Phần A Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính thì được tự in chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đối chiếu với tình hình thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu, ra thông báo chấp thuận việc đăng ký chứng từ khấu trừ; trường hợp không đủ điều kiện thì thông báo nêu rõ lý do không chấp thuận để Ngân hàng được biết.
-Trường hợp Ngân hàng TMCP Á Châu trả các khoản thu nhập và đã khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân thì Ngân hàng cung cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên có nhu cầu tự quyết toán thuê thu nhập cá nhân. Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Á Châu có thể ủy quyền bằng văn bản cho cấp dưới ký thừa ủy quyền chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Văn bản ủy quyền phải quy định cụ thể thời hạn, phạm vi ủy quyền và phải gửi cơ quan thuế cùng văn bản, hồ sơ giao dịch lần đầu trong khoảng thời gian ủy quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng TMCP Á Châu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 398/TCT-TNCN về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 625/TCT-TNCN về chứng từ khấu trừ thuế trong hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 413/TCT-TVQT về tự in, đặt in chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4184/TCT-DNNCN năm 2019 về chứng từ thu hợp pháp đóng góp từ thiện nhân đạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 176/TCT-DNNCN năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 513/TCT-DNNCN năm 2020 về tiếp nhận bảng kê chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 115/TCT-DNNCN năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 37/2010/TT-BTC hướng dẫn về phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 814/QĐ-BTC năm 2010 đính chính Thông tư 37/2010/TT-BTC hướng dẫn về phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 398/TCT-TNCN về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 625/TCT-TNCN về chứng từ khấu trừ thuế trong hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 413/TCT-TVQT về tự in, đặt in chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Bộ luật dân sự 2015
- 10Công văn 4184/TCT-DNNCN năm 2019 về chứng từ thu hợp pháp đóng góp từ thiện nhân đạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 176/TCT-DNNCN năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 513/TCT-DNNCN năm 2020 về tiếp nhận bảng kê chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 115/TCT-DNNCN năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3614/TCT-DNNCN năm 2019 về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3614/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/09/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
