Tóm tắt Công văn 115/TCT-DNNCN năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Công văn 115/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với các trường hợp điều chuyển người lao động do tổ chức lại doanh nghiệp hoặc điều chuyển trong cùng hệ thống.
- Quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi điều chuyển lao động
- Trường hợp người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới do hoạt động sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc trong cùng hệ thống tập đoàn, tổng công ty thì tổ chức mới có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định.
- Tổ chức mới khi thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với người lao động điều chuyển sẽ căn cứ vào mã số thuế cá nhân và các chứng từ khấu trừ thuế do tổ chức cũ đã cấp hoặc bàn giao để theo dõi, xác định nghĩa vụ thuế lũy tiến từng phần hoặc khấu trừ theo tỷ lệ phù hợp.
- Đảm bảo tính liên tục trong việc tính trừ gia cảnh và áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động trong năm tính thuế.
- Hướng dẫn về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Người lao động được điều chuyển sang tổ chức mới do các lý do tổ chức lại doanh nghiệp (sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi) hoặc điều chuyển trong cùng hệ thống được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức mới.
- Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế: Người lao động chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại tổ chức cũ và tổ chức mới, không có thêm nguồn thu nhập vãng lai khác ở nơi khác vượt mức quy định hoặc đã được khấu trừ thuế đủ tại nguồn.
- Tổ chức mới nhận ủy quyền quyết toán thuế TNCN có trách nhiệm quyết toán thay cho người lao động đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả. Tổ chức mới phải thu thập lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập và số thuế đã khấu trừ.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập mới
- Tổ chức chi trả thu nhập mới có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, chứng từ liên quan đến nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động từ tổ chức cũ chuyển sang.
- Thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động theo đúng mẫu biểu quy định của cơ quan thuế, đảm bảo tính chính xác của số liệu thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bảo hiểm bắt buộc và số thuế đã khấu trừ trong năm.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của dữ liệu quyết toán thuế TNCN đã được người lao động ủy quyền thực hiện.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành tại thời điểm ban hành Công văn 115/TCT-DNNCN nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 115/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Bà Ngô Thị Bạch Minh Luân
Địa chỉ: 4-lD Khu phố Mỹ Cảnh, Phú Mỹ Hưng, phường Tân Phong, quận 7,
thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0919226208
Tổng cục Thuế nhận được được đơn yêu cầu của đề ngày 19/11/2019 của bà về chính sách thuế TNCN đối với khoản trợ cấp bổ sung hỗ trợ tìm công việc mới khi chấp dứt hợp đồng lao động. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2 Điều 2; Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN
Tại Khoản 2, Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trơ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp một việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội”.
Tại Khoản 2, Điều 8 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
“b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế”.
Tại Khoản 1, Điều 25 quy định khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
“b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.”
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ bà cung cấp thì:
Khoản tiền trợ cấp bổ sung hỗ trợ người lao động tìm việc làm mới mà Công ty TNHH quản lý quỹ Manulife Việt Nam chi trả cho bà Ngô Thị Bạch Minh Luân là khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
Trường hợp Công ty TNHH quản lý quỹ Manulife Việt Nam chi trả trợ cấp cho bà khi nghỉ việc cao hơn mức quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội mà khoản thu nhập bà nhận được trước thời điểm bà chính thức nghỉ việc, ngày 20/8/2019 thì phần chênh lệch trên đơn vị chi trả khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần trước khi chi trả là đúng theo quy định hiện hành.
Trường hợp trong năm bà có thu nhập từ 02 nơi trở lên thì bà thuộc diện tự quyết toán thuế TNCN theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Bà Ngô Thị Bạch Minh Luân được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3614/TCT-DNNCN năm 2019 về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 176/TCT-DNNCN năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 513/TCT-DNNCN năm 2020 về tiếp nhận bảng kê chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3557/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định chi phí được trừ và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Công văn 3614/TCT-DNNCN năm 2019 về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 176/TCT-DNNCN năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 513/TCT-DNNCN năm 2020 về tiếp nhận bảng kê chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3557/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định chi phí được trừ và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 115/TCT-DNNCN năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 115/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thế Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
