Tổng quan về Công văn 3557/TCT-DNNCN năm 2021
Công văn 3557/TCT-DNNCN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến công tác phòng, chống dịch Covid-19 cho người lao động.
1. Quy định về chi phí được trừ khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo hướng dẫn tại văn bản, các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phòng, chống dịch Covid-19 tại doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế phát sinh và có hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Các khoản chi cụ thể bao gồm:
- Chi phí cách ly y tế: Chi phí cách ly tại cơ sở y tế hoặc cơ sở cách ly tập trung theo chỉ định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với người lao động (bao gồm cả lao động Việt Nam và lao động nước ngoài).
- Chi phí xét nghiệm Covid-19: Chi phí xét nghiệm SARS-CoV-2 cho người lao động nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và bảo đảm an toàn phòng chống dịch tại nơi làm việc.
- Chi phí lưu trú và ăn ở: Các khoản chi phí tiền ăn, tiền ở tại khách sạn hoặc cơ sở lưu trú tập trung cho người lao động thực hiện phương án sản xuất "3 tại chỗ" (sản xuất, ăn uống, nghỉ ngơi tại chỗ) hoặc "1 cung đường, 2 địa điểm" theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
- Điều kiện ghi nhận chi phí: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT). Đồng thời, các khoản chi này phải được quy định cụ thể trong một trong các văn bản của doanh nghiệp như: Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ, Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể.
2. Quy định về khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động
Công văn làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với các khoản phúc lợi, hỗ trợ phòng chống dịch do người sử dụng lao động chi trả:
- Các khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Chi phí xét nghiệm Covid-19 cho người lao động; chi phí đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại; chi phí cách ly y tế tập trung theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; chi phí tiền ăn, tiền ở tại nơi lưu trú tập trung do doanh nghiệp chi trả cho người lao động thực hiện phương án "3 tại chỗ".
- Bản chất của các khoản chi: Các khoản chi nêu trên được xác định là khoản chi mang tính chất tập thể, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và bảo đảm an toàn chung cho cộng đồng, không phải là khoản thu nhập mang tính chất tiền lương, tiền công được hưởng riêng của từng cá nhân người lao động. Do đó, các khoản này không chịu thuế TNCN.
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Đối với các khoản chi hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt cho cá nhân người lao động để tự chi trả chi phí phòng chống dịch (không thông qua doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ) hoặc các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí thực tế phát sinh phục vụ tập thể, thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định hiện hành.
3. Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn tài chính cho các doanh nghiệp trong bối cảnh dịch bệnh, tạo hành lang pháp lý rõ ràng để doanh nghiệp yên tâm thực hiện các biện pháp bảo vệ sức khỏe người lao động và duy trì chuỗi cung ứng sản xuất.
- Đối với doanh nghiệp: Cần chủ động rà soát, bổ sung các điều khoản về chi phí phòng chống dịch vào Quy chế tài chính hoặc Thỏa ước lao động tập thể; thu thập và lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, danh sách người lao động tham gia xét nghiệm, cách ly hoặc lưu trú tập trung để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.
- Đối với cơ quan thuế: Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi và áp dụng thống nhất các quy định tại Công văn này nhằm hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế vượt qua giai đoạn khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3557/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 472/CTKGI-TTKT2 ngày 21/05/2021 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc khấu trừ thuế TNCN và xác định chi phí tiền lương được trừ. Về vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm m, Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Căn cứ điểm c, khoản 2.6, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính;
- Căn cứ điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
1. Chi phí tiền lương.
Đối với phần tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang căn cứ vào hồ sơ tại liệu do đơn vị giải trình, cung cấp để xác định tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mà đơn vị trả thu nhập thực tế chi trả theo quy định tại khoản 2, Điều 9, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ và điểm c, khoản 2.6, Điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính để xác định chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của đơn vị.
2. Về thuế Thu nhập cá nhân.
Căn cứ hồ sơ tài liệu thực tế tại đơn vị, khi cá nhân là lao động thời vụ nhận thu nhập (bảng lương chi tiết có ký nhận của từng cá nhân), công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định nêu tại điểm i, khoản 1, Điều 25, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1423/TCT-TNCN năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 176/TCT-DNNCN năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 115/TCT-DNNCN năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3984/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn 1423/TCT-TNCN năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 176/TCT-DNNCN năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 115/TCT-DNNCN năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3984/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3557/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định chi phí được trừ và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3557/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/09/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Lan Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
