Giới thiệu về Công văn 513/TCT-DNNCN năm 2020
Công văn 513/TCT-DNNCN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 02 năm 2020 hướng dẫn về việc tiếp nhận bảng kê chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc, tạo sự đồng bộ và thống nhất trong việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN của các tổ chức chi trả thu nhập trên cả nước, đồng thời đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế.
Nội dung trọng tâm và các quy định cốt lõi tại Công văn 513/TCT-DNNCN
- Quy định về nghĩa vụ nộp báo cáo và bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN: Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người nhận thu nhập có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ tự in trên máy vi tính thì phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế (Mẫu CTT25/AC) và gửi kèm theo Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã sử dụng trong kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Phương thức nộp và tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống điện tử: Để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế, Tổng cục Thuế đã nâng cấp các ứng dụng hỗ trợ kê khai (HTKK) và cổng thông tin điện tử (iHTKK/Thuedientu) cho phép người nộp thuế gửi Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu CTT25/AC) bằng phương thức điện tử. Đối với Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN kèm theo, người nộp thuế thực hiện gửi file dữ liệu hoặc nộp trực tiếp theo hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý.
- Trách nhiệm xử lý hồ sơ của cơ quan thuế các cấp: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế tiếp nhận đầy đủ Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN và Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN do người nộp thuế gửi đến. Cơ quan thuế không được từ chối tiếp nhận hoặc tự ý yêu cầu thêm các thủ tục, giấy tờ ngoài quy định gây khó khăn cho doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập.
- Công tác quản lý, đối chiếu và lưu trữ dữ liệu: Dữ liệu từ Báo cáo CTT25/AC và Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN sau khi tiếp nhận phải được cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ nhằm phát hiện kịp thời các sai sót, ngăn chặn hành vi gian lận thuế hoặc sử dụng chứng từ không hợp pháp. Các thông tin này đồng thời là cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ cho công tác quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế và cơ quan quản lý
Công văn 513/TCT-DNNCN đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ thuế liên quan đến chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Việc làm rõ phương thức tiếp nhận giúp giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà, rút ngắn thời gian xử lý công việc cho cả người nộp thuế và cán bộ thuế. Đồng thời, hướng dẫn này thúc đẩy lộ trình chuyển đổi số trong ngành thuế, hướng tới việc quản lý hoàn toàn trên môi trường điện tử hiện đại, minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 513/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 72444/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc tiếp nhận bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hướng dẫn:
“Điều 27. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau (mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0)
Riêng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.”
- Tại phần thứ 3 quy trình quản lý biên lai kèm theo Quyết định số 440/QĐ-TCT ngày 14/03/2013 của Tổng cục Thuế:
“3. Quản lý Báo cáo tình hình sử dụng, Báo cáo quyết toán biên lai.
….
+ Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thuế, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in của tổ chức trả thu nhập (mẫu CTT25/AC); thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.”
Căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế, nhằm đáp ứng định hướng của Chính phủ và Bộ Tài chính về giao dịch điện tử. Tổng cục Thuế ghi nhận ý kiến đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc tiếp nhận bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Về nội dung mẫu biểu và thời hạn gửi Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN (loại do Tổng cục Thuế đặt in): Tổng cục Thuế đã có công văn số 4242/TCT-TVQT ngày 16/09/2016 về việc báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN do cơ quan Thuế cấp.
Trong thời gian chờ quy định về chính sách mới về hóa đơn điện tử được ban hành, Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế TP Hà Nội tuyên truyền, hướng dẫn việc khai, nộp bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN khai theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3214/TCT-TNCN năm 2017 về nộp bản chụp chứng từ khấu trừ thuế khi làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3954/TCT-TNCN năm 2017 về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3614/TCT-DNNCN năm 2019 về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 115/TCT-DNNCN năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 440/QĐ-TCT năm 2013 về Quy trình Quản lý biên lai do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3214/TCT-TNCN năm 2017 về nộp bản chụp chứng từ khấu trừ thuế khi làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3954/TCT-TNCN năm 2017 về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3614/TCT-DNNCN năm 2019 về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 115/TCT-DNNCN năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 513/TCT-DNNCN năm 2020 về tiếp nhận bảng kê chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 513/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/02/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
