Giới thiệu về Công văn 3588/TCT-KK năm 2018
Công văn 3588/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư, chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng tại địa bàn khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính. Văn bản này giúp thống nhất phương thức thực hiện, tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế và địa điểm nộp thuế.
Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn hướng dẫn cụ thể việc kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư theo từng trường hợp địa bàn hoạt động như sau:
- Dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính: Người nộp thuế thực hiện lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT. Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính (Mẫu số 01/GTGT).
- Dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính: Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT. Khi dự án đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được xem xét hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
- Trường hợp thành lập Ban quản lý dự án: Nếu Ban quản lý dự án có con dấu riêng, tài khoản tiền gửi ngân hàng riêng và trực tiếp quản lý dự án đầu tư thì phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có dự án đầu tư.
Quy định về kê khai thuế GTGT đối với đơn vị trực thuộc và chi nhánh
Việc phân cấp quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc được quy định rõ ràng:
- Đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng và phát sinh doanh thu: Đơn vị phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc đó tại địa phương.
- Đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
- Cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh không thực hiện hạch toán kế toán: Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh với trụ sở chính nhưng không thực hiện hạch toán kế toán thì thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số thuế phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
Nguyên tắc phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất
Đối với các cơ sở sản xuất phụ thuộc khác tỉnh không trực tiếp bán hàng, số thuế GTGT phải nộp được phân bổ theo các nguyên tắc sau:
- Số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất được xác định theo tỷ lệ phần trăm (thường là 1% hoặc 2%) trên doanh thu của sản phẩm sản xuất ra hoặc chuyển giao nội bộ.
- Tổng số thuế GTGT phân bổ cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất không được vượt quá tổng số thuế GTGT phải nộp của toàn doanh nghiệp tại trụ sở chính.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định số thuế phân bổ, lập bảng phân bổ nghĩa vụ thuế GTGT và nộp cùng tờ khai thuế tại trụ sở chính, đồng thời nộp số thuế đã phân bổ vào kho bạc nhà nước của địa phương nơi có cơ sở sản xuất hoạt động.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3588/TCT-KK mang lại sự rõ ràng trong công tác quản lý thuế, giúp:
- Đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được phân chia công bằng, hợp lý giữa các địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nơi có hoạt động sản xuất, đầu tư thực tế.
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong việc kê khai sai mẫu biểu hoặc nộp thuế sai địa bàn quản lý.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư mới, góp phần thúc đẩy dòng vốn đầu tư phát triển kinh tế vùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3588/TCT-KK | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
Trả lời công văn số 3612/CT-KK&KTT ngày 24/7/2018 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về việc xử lý tiền thuế đã nộp của Công ty CP Phú Thế Hưng (MST 0312555166), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm a và Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ hướng dẫn trên và theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng, thì:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh của Công ty CP Phú Thế Hưng và Công ty TNHH MTV dịch vụ kỹ thuật truyền thông HTV có phát sinh doanh thu trực tiếp tại địa bàn các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk và Đắk Nông, cụ thể là doanh thu phí sử dụng dịch vụ truyền hình và doanh thu bán vật tư thiết bị cho khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
- Công ty CP Phú Thế Hưng đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế tại thành phố Hồ Chí Minh có thành lập Chi nhánh tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng để thực hiện toàn bộ các công việc có liên quan: thi công, lắp đặt mạng truyền hình, phát triển khách hàng, lắp đặt dịch vụ, bảo hành, bảo trì, chăm sóc khách hàng, thu hộ phí...
Do vậy, Chi nhánh của Công ty CP Phú Thế Hưng tại tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh nêu trên tại tỉnh Lâm Đồng.
Năm 2017, Công ty CP Phú Thế Hưng đã thực hiện kê khai nộp thuế GTGT vãng lai đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh nêu trên tại tỉnh Lâm Đồng theo hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng, thì nay đề nghị Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng hướng dẫn Công ty và Chi nhánh Công ty tại tỉnh Lâm Đồng thực hiện kê khai lại theo đúng quy định và không xử phạt Công ty đối với hành vi khai thuế không đúng quy định này. Số thuế GTGT vãng lai Công ty CP Phú Thế Hưng đã nộp tại tỉnh Lâm Đồng có liên quan được tính bù trừ vào nghĩa vụ thuế phải nộp của Chi nhánh tại tỉnh Lâm Đồng sau khi kê khai lại, số đã nộp chênh lệch (nếu có) được xác định là nộp thừa và được xử lý theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3581/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thay đổi vốn điều lệ kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4441/TCT-DNL năm 2017 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại tỉnh Cà Mau do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5533/TCT-DNL năm 2017 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4829/TCT-CS năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với vé cầu đường do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 736/TCT-DNL năm 2018 về khai nộp thuế khi bán tài sản đảm bảo do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3236/TCT-DNL năm 2019 về khai nộp thuế thu nhập cá nhân khi xử lý tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1447/TCT-KK năm 2020 về hướng dẫn đăng ký, kê khai nộp thuế đối với Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1157/TCT-KK năm 2021 về khai nộp thuế giá trị gia tăng hoạt động thu phí đường bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3600/TCT-DNL năm 2021 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư ký hợp đồng quản lý, vận hành do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1805/TCT-DNL năm 2022 về kê khai, nộp thuế đối với trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3581/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thay đổi vốn điều lệ kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4441/TCT-DNL năm 2017 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại tỉnh Cà Mau do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5533/TCT-DNL năm 2017 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4829/TCT-CS năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với vé cầu đường do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 736/TCT-DNL năm 2018 về khai nộp thuế khi bán tài sản đảm bảo do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3236/TCT-DNL năm 2019 về khai nộp thuế thu nhập cá nhân khi xử lý tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1447/TCT-KK năm 2020 về hướng dẫn đăng ký, kê khai nộp thuế đối với Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1157/TCT-KK năm 2021 về khai nộp thuế giá trị gia tăng hoạt động thu phí đường bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3600/TCT-DNL năm 2021 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư ký hợp đồng quản lý, vận hành do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1805/TCT-DNL năm 2022 về kê khai, nộp thuế đối với trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3588/TCT-KK năm 2018 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3588/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
