Giới thiệu chung về Công văn 736/TCT-DNL
Công văn 736/TCT-DNL được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế, thủ tục khai và nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng, bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ của các tổ chức tín dụng. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc pháp lý quan trọng liên quan đến nghĩa vụ thuế của bên bảo đảm (bên có tài sản) và bên nhận bảo đảm (ngân hàng, tổ chức tín dụng) khi xử lý tài sản thế chấp, cầm cố.
1. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản bảo đảm
Về nghĩa vụ thuế GTGT khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, văn bản hướng dẫn các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Tài sản bảo đảm được tổ chức tín dụng bán để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Đối với các tài sản không thuộc diện phục vụ trực tiếp cho hoạt động tín dụng hoặc việc chuyển nhượng không đúng quy trình xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, người nộp thuế phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với từng loại tài sản cụ thể.
- Trách nhiệm xuất hóa đơn: Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm lập hóa đơn hoặc phối hợp với bên bảo đảm để xuất hóa đơn giao cho người mua tài sản theo đúng quy định hiện hành về hóa đơn, chứng từ.
2. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng tài sản bảo đảm, thu nhập từ hoạt động này phải được kê khai và nộp thuế thu nhập theo quy định:
- Xác định đối tượng nộp thuế: Người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm (bên bảo đảm) là đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế TNDN (nếu là doanh nghiệp) hoặc thuế TNCN (nếu là cá nhân) đối với khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng tài sản này.
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Trường hợp tổ chức tín dụng trực tiếp xử lý, bán tài sản bảo đảm hoặc cơ quan thi hành án thực hiện bán đấu giá tài sản, các đơn vị này có trách nhiệm khấu trừ số thuế TNDN hoặc thuế TNCN phải nộp từ số tiền thu được từ việc bán tài sản trước khi thực hiện thanh toán, thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng.
- Thứ tự ưu tiên thanh toán: Tiền bán tài sản bảo đảm sau khi trừ đi các chi phí bảo quản, thu hồi và xử lý tài sản sẽ được ưu tiên trích nộp các khoản nghĩa vụ thuế phát sinh trực tiếp từ việc chuyển nhượng tài sản đó vào Ngân sách Nhà nước trước khi khấu trừ nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
3. Thủ tục khai nộp thuế và phối hợp giữa các bên
Để đảm bảo công tác quản lý thuế được chặt chẽ và đúng pháp luật, Công văn 736/TCT-DNL yêu cầu sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của tổ chức tín dụng: Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến tài sản bảo đảm, hợp đồng thế chấp, quyết định xử lý tài sản cho cơ quan thuế khi thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế, tổ chức tín dụng và các tổ chức đấu giá tài sản thực hiện kê khai, nộp thuế đúng thời hạn; đồng thời thực hiện rà soát, đối chiếu để tránh thất thu ngân sách đối với các giao dịch chuyển nhượng tài sản có giá trị lớn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 736/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 5 tháng 03 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam.
(Đ/c: 22 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1394/VAMC - TCKT ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (Công ty VAMC) về việc đề nghị hướng dẫn kê khai nộp thuế khi bán tài sản đảm bảo. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 7 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH111 ngày 29 tháng 11 năm 2006 quy định về nghĩa vụ của người nộp thuế:
"Điều 7. Nghĩa vụ của người nộp thuế
1. Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
3. Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
Tại Điều 30 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 quy định về nguyên tắc khai thuế và tính thuế:
"Điều 30. Nguyên tắc khai thuế và tính thuế
1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
2. Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ."
Tại Điều 12 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về nguyên tắc xác định như sau:
"Điều 12. Nguyên tắc xác định
Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.
Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc."
Tại điểm c, Khoản 5 , Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nơi nộp hồ sơ khai thuế:
“c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng bất động sản tại bộ phận một cửa liên thông hoặc Chi Cục Thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng. Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng...
Trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân tại Chi Cục Thuế địa phương nơi có nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu."
Tại Điều 562 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội quy định về hợp đồng ủy quyền:
“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."
Tại Khoản 2 và Khoản 4, Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định hướng dẫn việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“…2. Các trường hợp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh:
- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu."
…
4. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
...b) Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo từng lần phát sinh chuyển nhượng bất động sản. Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản là doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản.
…”
Công ty VAMC đăng ký kê khai và nộp thuế tại Cục Thuế Thành phố Hà Nội. Như vậy, việc Công ty VAMC thực hiện kê khai, nộp thuế thay cho khách hàng vay nợ tại địa phương nơi đóng trụ sở chính của khách hàng vay nợ (trong trường hợp bên bảo đảm là doanh nghiệp) hoặc đăng ký kê khai nộp thuế tại Chi Cục Thuế nơi bất động sản chuyển nhượng (trong trường hợp bên bảo đảm là cá nhân) là khó khăn khi thực hiện.
Công ty VAMC hiện đang mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt cho các TCTD, ủy quyền cho các TCTD xử lý và theo dõi nợ xấu và tài sản. Khi xử lý TSĐB, các chi phí liên quan đến TSĐB tổ chức tín dụng trừ (-) đi, số còn lại TCTD thu hồi nợ, nếu số tiền xử lý TSĐB nhiều hơn số thu hồi nợ thì TCTD trả lại cho khách hàng.
Tổ chức tín dụng cho vay thường có đăng ký và nộp thuế cùng địa bàn với khách hàng vay nợ (bên bảo đảm). Tổ chức tín dụng thực hiện ủy quyền của Công ty VAMC trong việc xử lý tài sản bảo đảm, trực tiếp bán tài sản bảo đảm, thu hồi nợ.
Căn cứ các quy định của pháp luật và tình hình thực tế hoạt động của Công
ty VAMC, Tổng cục Thuế hướng dẫn khai, nộp thuế khi bán tài sản đảm bảo của Công ty VAMC như sau:
Trường hợp khi chuyển nhượng bất động sản mà tài sản bảo đảm vẫn thuộc sở hữu của khách hàng vay nợ, Công ty VAMC đứng ra bán tài sản bảo đảm thì Công ty VAMC khai, nộp thay thuế TNDN hoặc TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định.
Trường hợp khi chuyển nhượng bất động sản mà tài sản bảo đảm vẫn thuộc sở hữu của khách hàng vay nợ, Công ty VAMC ủy quyền cho tổ chức tín dụng bán tài sản bảo đảm thì cơ quan chi trả có trách nhiệm kê khai nộp thay thuế TNDN hoặc TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2112/TCT-CS năm 2018 về kê khai nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản thu tiền theo tiến độ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3588/TCT-KK năm 2018 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3893/TCT-CS năm 2018 về kê khai nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản thu tiền theo tiến độ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3703/TCT-DNL năm 2018 về kê khai, nộp thuế của hoạt động khai thác, cho thuê tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 541/TCT-DNL năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản thu từ khai thác tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Bộ luật dân sự 2015
- 7Công văn 2112/TCT-CS năm 2018 về kê khai nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản thu tiền theo tiến độ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3588/TCT-KK năm 2018 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3893/TCT-CS năm 2018 về kê khai nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản thu tiền theo tiến độ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3703/TCT-DNL năm 2018 về kê khai, nộp thuế của hoạt động khai thác, cho thuê tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 541/TCT-DNL năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản thu từ khai thác tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 736/TCT-DNL năm 2018 về khai nộp thuế khi bán tài sản đảm bảo do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 736/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/03/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
