Công văn 321/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn phương pháp xác định thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đặc biệt là việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất theo quy định pháp luật.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế giá trị gia tăngVăn bản làm rõ các nguyên tắc cốt lõi trong việc kê khai, tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với cơ sở hạ tầng:
- Nguyên tắc xác định giá đất được trừ: Khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật. Giá đất được trừ phải được xác định dựa trên các hồ sơ, chứng từ hợp pháp, bao gồm tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, tiền thuê đất, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp.
- Xử lý đối với dự án đầu tư cơ sở hạ tầng: Đối với các chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng cơ sở hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê, công văn hướng dẫn chi tiết cách thức phân bổ chi phí đất và xác định giá trị đất được trừ tương ứng với diện tích đất chuyển nhượng, nhằm đảm bảo không tính trùng thuế GTGT trên phần giá trị quyền sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với nhà nước.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chứng từ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp để làm căn cứ đối chiếu khi thực hiện khấu trừ.
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được đồng bộ và minh bạch, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế của người nộp thuế trên địa bàn để hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc kê khai thuế GTGT. Đảm bảo việc khấu trừ giá đất được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp và người nộp thuế: Cần chủ động rà soát lại toàn bộ hồ sơ pháp lý của dự án, các hóa đơn, chứng từ liên quan đến quyền sử dụng đất để thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đúng quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, doanh nghiệp cần kịp thời báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn giải quyết.
Công văn 321/TCT-CS năm 2018 đóng vai trò là cơ sở pháp lý thiết thực giúp tháo gỡ những điểm nghẽn trong việc tính thuế GTGT đối với lĩnh vực bất động sản. Việc làm rõ phương pháp xác định giá đất được trừ không chỉ giúp minh bạch hóa nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường bất động sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 321/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Trả lời công văn số 673/CT-THNVDT ngày 22/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về chính sách thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định như sau:
“Điều 34. Quỹ phát triển đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được trích từ 30% đến 50% nguồn thu hàng năm từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền đấu giá quyền sử dụng đất để lập Quỹ phát triển đất. Quỹ phát triển đất được sử dụng vào các mục đích sau:
a) Ứng vốn cho Tổ chức phát triển Quỹ đất để phát triển đất;
b) Ứng vốn để đầu tư tạo quỹ đất, Quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch;
c) Ứng vốn để thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và các nhu cầu khác của địa phương;
d) Hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp;
đ) Hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi;
e) Hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sử dụng Quỹ phát triển đất để hỗ trợ cho các trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản này.”
- Tại khoản 1 Điều 11 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng quỹ phát triển đất Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định như sau:
“Điều 11. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ
1. Quỹ được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất để tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức phát triển các khu tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án; tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá;
b) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
c) Ứng vốn cho các tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch;
d) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất;
đ) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu;
e) Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi.”
- Tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 151/2010/TT-BTC ngày 27/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với Quỹ phát triển đất thì:
“a) Các hoạt động ứng vốn và hỗ trợ do Quỹ phát triển đất cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 11 Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
b) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển hoặc Quỹ tài chính khác của địa phương quản lý Quỹ phát triển đất hoặc Quỹ phát triển đất được nhận ủy thác quản lý, sử dụng vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thì phí dịch vụ ủy thác/nhận ủy thác (trừ phí dịch vụ ủy thác/nhận ủy thác cho vay) thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
c) Quỹ phát triển đất cung cấp các dịch vụ không được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc có mua sắm, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng phục vụ cho hoạt động của Quỹ thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
d) Quỹ phát triển đất thực hiện kê khai, khấu trừ, nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang căn cứ tình hình hoạt động thực tế tại Quỹ Phát triển Đất Kiên Giang và Quỹ Đầu tư phát triển Kiên Giang để thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 262/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 271/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 318/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 320/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 325/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 311/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 467/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 650/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 3Quyết định 40/2010/QĐ-TTg ban hành quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 151/2010/TT-BTC hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 262/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 271/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 318/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 320/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 325/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 311/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 467/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 650/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 321/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 321/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
