Giới thiệu về Công văn 311/TCT-CS năm 2018
Công văn 311/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý, tạo cơ sở cho các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quy trình chuyển nhượng dự án.
Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư
Nội dung cốt lõi của Công văn tập trung vào việc phân loại các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và các trường hợp phải chịu thuế:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Quy định này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính và thủ tục hành chính cho các bên tham gia giao dịch.
- Điều kiện áp dụng: Để được hưởng ưu đãi không phải kê khai, nộp thuế, giao dịch phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện: Bên nhận chuyển nhượng phải là tổ chức kinh tế (doanh nghiệp hoặc hợp tác xã) và dự án đầu tư được chuyển nhượng phải tiếp tục được sử dụng để sản xuất, kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc dự án đầu tư sau khi chuyển nhượng không tiếp tục phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, bên chuyển nhượng phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Quy định về khấu trừ và hoàn thuế GTGT liên quan
Công văn cũng đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi về khấu trừ và hoàn thuế cho các bên liên quan:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng dựa trên hóa đơn chuyển nhượng dự án hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho bên chuyển nhượng (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật.
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đang trong giai đoạn chuẩn bị, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về thủ tục, hồ sơ pháp lý và đối tượng được hoàn thuế theo quy định của Luật Thuế GTGT hiện hành.
Khuyến nghị và lưu ý dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế tối đa các rủi ro về thuế khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư, các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra tư cách pháp lý: Xác định rõ ràng tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT phù hợp.
- Hoàn thiện hồ sơ, hợp đồng: Hợp đồng chuyển nhượng dự án cần thể hiện rõ mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của bên nhận chuyển nhượng để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi có thanh tra, kiểm tra.
- Thực hiện xuất hóa đơn đúng quy định: Tùy thuộc vào trường hợp cụ thể để xuất hóa đơn GTGT (ghi rõ dòng thuế suất và tiền thuế hoặc ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT và gạch chéo dòng thuế suất, tiền thuế đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 311/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hải Phòng; |
Trả lời công văn số 9524/CT-TTHT ngày 22/08/2017 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng và công văn số 41/CV-CTCP ngày 08/08/2017 của Công ty cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản Hải Phòng về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT;
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và điểm 2.6 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
Căn cứ khoản 1, Điều 113 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN) của doanh nghiệp;
Ngày 31/07/2017, Tổng cục Thuế có công văn số 3397/TCT-CS gửi Cục Thuế thành phố Hải Phòng, Cục Thuế tỉnh Long An và Công ty Cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản Hải Phòng về việc sử dụng hóa đơn và kê khai thuế GTGT khi Công ty bán mặt hàng thủy sản đông lạnh nguyên con chưa qua chế biến cho Chi nhánh tại tỉnh Long An.
Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hải Phòng, Công ty cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản Hải Phòng, trường hợp Công ty Cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản Hải Phòng sử dụng hóa đơn không có thuế GTGT khi xuất mặt hàng thủy sản đông lạnh nguyên con chưa qua chế biến cho Chi nhánh Công ty Cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản Hải Phòng tại tỉnh Long An thì:
- Về thuế GTGT: Đề nghị Chi nhánh Công ty Cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản Hải Phòng thực hiện kê khai thuế GTGT theo quy định.
- Về thuế TNDN: Đề nghị Công ty Cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản Hải Phòng căn cứ thực tế hạch toán kế toán của đơn vị để thực hiện kê khai thuế TNDN phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý thuế và kế toán đảm bảo không trùng lắp doanh thu, chi phí giữa Chi nhánh và Công ty.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hải Phòng và Công ty Cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản Hải Phòng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 99/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 26/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 35/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 321/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 325/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 99/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 26/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 35/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 321/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 325/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 311/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 311/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
