Tổng quan về Công văn 35/TCT-CS năm 2018
Công văn 35/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Nội dung chi tiết về chính sách thuế GTGT theo Công văn 35/TCT-CS
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định giá tính thuế và các trường hợp khấu trừ giá đất cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc chung về xác định giá tính thuế GTGT đối với bất động sản
- Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng thì cơ sở kinh doanh chỉ được tính giá đất được trừ bằng giá chuyển nhượng. Phần chênh lệch âm không được chuyển sang kỳ sau hoặc bù trừ với các hoạt động kinh doanh khác.
2. Xác định giá đất được trừ trong các trường hợp cụ thể
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có) theo đúng hợp đồng và quy định pháp luật. Doanh nghiệp không được tính trừ các chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đã hạch toán riêng vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất: Giá đất được trừ là tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất thực tế nộp vào ngân sách nhà nước (sau khi đã trừ các khoản được miễn, giảm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) cộng với chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo phương án được phê duyệt.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trúng đấu giá thực tế theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế
- Khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ giá chuyển nhượng thực tế, giá đất được giảm trừ và số thuế GTGT tính trên phần giá trị còn lại.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp liên quan đến nguồn gốc đất, hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ nộp tiền sử dụng đất hoặc chi phí bồi thường để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Hướng dẫn tại Công văn 35/TCT-CS giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với các dự án bất động sản có nguồn gốc đất phức tạp. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hồ sơ pháp lý của quỹ đất đang sở hữu để áp dụng đúng phương pháp xác định giá đất được trừ, tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt chậm nộp do kê khai sai quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 54644/CT-KTNB ngày 11/08/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT như sau:
"Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng, nhưng mua nhiều lần trong cùng ngày có tong giá trị trên 20 triệu đồng thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng".
Tại đoạn cuối tiết b điểm 1.3 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
"Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị trên hai mươi triệu đồng thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng".
- Tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
“đ) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT".
Căn cứ các quy định trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn Công ty Cổ phần Phúc Long thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 40/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 99/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 26/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 311/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 40/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 99/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 26/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 311/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 35/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 35/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
