Giới thiệu về Công văn 467/TCT-CS năm 2018
Công văn 467/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế năm 2018 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT trong hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cơ sở hạ tầng, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc xác định giá đất được trừ: Khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng trừ (-) giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp Nhà nước giao đất: Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Khi doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác, giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có) được phân bổ phù hợp theo quy định.
- Xử lý trường hợp không tách riêng được giá đất: Đối với các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, nếu không tách riêng được giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giá trị xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định hoặc hướng dẫn phân bổ theo các tiêu chí hợp lý dựa trên quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Quy định về hồ sơ và chứng từ chứng minh
Để được áp dụng việc trừ giá đất khi tính thuế GTGT, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, chứng từ hợp pháp bao gồm:
- Hợp đồng chuyển nhượng: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất hợp pháp, ghi rõ giá trị chuyển nhượng.
- Chứng từ nộp tiền: Biên lai nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân khác.
- Hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng: Các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ chi trả tiền bồi thường thực tế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của từng doanh nghiệp trên địa bàn để hướng dẫn thực hiện:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của việc kê khai, xác định giá đất được trừ, đảm bảo không thất thu ngân sách nhà nước và tránh việc doanh nghiệp lợi dụng chính sách để khai man, trốn thuế.
- Hỗ trợ người nộp thuế: Kịp thời giải đáp các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện khai thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 467/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2956/CT-KTNB ngày 21/11/2017 và công văn số 2360/CT- KTNB ngày 26/ 9/2017 của Cục Thuế tỉnh Long An về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1 Nghị Quyết số 29/2012/QH12 ngày 21/6/2012 của Quốc hội về ban hành một số chính sách thuế tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân:
“2. Miễn thuế khoán (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp) và thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 đối với hộ, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho thuê đối với công nhân, người lao động, sinh viên, học sinh; hộ, cá nhân chăm sóc trông giữ trẻ; hộ, cá nhân, tổ chức cung ứng suất ăn cho công nhân với điều kiện hộ, cá nhân, tổ chức này giữ ổn định mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá chăm sóc trông giữ trẻ và giá cung ứng suất ca như cuối năm 2011.”
Căn cứ tại Khoản 1, Điều 7, Thông tư 140/2012/TT-BTC ngày 21/8/2012 của Bộ Tài Chính quy định:
“Điều 7. Miễn thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh năm 2012 đối với hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân của doanh nghiệp, tổ chức
1. Miễn thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh năm 2012 đối với hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân của doanh nghiệp, tổ chức (không bao gồm hoạt động cung ứng suất ăn cho doanh nghiệp vận tải, hàng không để phục vụ khách hàng, hoạt động kinh doanh khác).
2. Doanh nghiệp, tổ chức cung ứng suất ăn ca thuộc diện được miễn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản 1 Điều này phải:
- Được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai;
- Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
- Cam kết giữ ổn định mức giá cung ứng suất ăn ca trong năm 2012 không cao hơn mức giá tháng 12 năm 2011 đối với doanh nghiệp, tổ chức đã hoạt động kinh doanh từ năm 2011 trở về trước; đối với doanh nghiệp, tổ chức bắt đầu hoạt động kinh doanh từ năm 2012, mức giá cung ứng suất ăn ca không được cao hơn mức giá đã thực hiện tháng 12 năm 2011 của doanh nghiệp, tổ chức cung ứng suất ăn ca đã hoạt động từ năm 2011 trở về trước trên cùng địa bàn.
- Công khai niêm yết giá cung ứng suất ăn ca tại trụ sở kinh doanh và thông báo cho chính quyền xã, phường nơi kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước ngày 01 tháng 11 năm 2012.
3. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức cung ứng suất ăn ca cho công nhân thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh thì phải thực hiện kê khai riêng doanh thu, thuế giá trị gia tăng đầu vào, thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh được miễn năm 2012 của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân.
…”
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ ý kiến kết luận của Kiểm toán Nhà nước và phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn để xác định chuyên gia nước ngoài có được xác định là công nhân lao động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật lao động hay không để xử lý.
Tổng cục Thuế có ý kiến Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 318/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 320/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 321/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 536/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 650/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1007/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị quyết 29/2012/QH13 về chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân do Quốc hội ban hành
- 2Thông tư 140/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2012/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 29/2012/QH13 về chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 318/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 320/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 321/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 536/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 650/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1007/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 467/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 467/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/02/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
