Tóm tắt Công văn 320/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai
Công văn 320/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế khi phát sinh doanh thu ngoài tỉnh nơi đóng trụ sở chính.
1. Nguyên tắc xác định hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh
Theo hướng dẫn tại Công văn 320/CT-TTHT và các quy định pháp luật liên quan, hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh được xác định dựa trên các tiêu chí sau:
- Người nộp thuế có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng không thành lập đơn vị trực thuộc (như chi nhánh, văn phòng đại diện) tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đóng trụ sở chính.
- Các hoạt động thường phát sinh thuế GTGT vãng lai bao gồm: hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
2. Quy định về ngưỡng doanh thu phải kê khai thuế GTGT vãng lai
Công văn làm rõ điều kiện về doanh thu để doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi phát sinh hoạt động vãng lai:
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai: Doanh nghiệp chỉ phải kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai nếu doanh thu của hợp đồng xây dựng, lắp đặt, bán hàng ngoại tỉnh có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Trường hợp dưới 1 tỷ đồng: Nếu giá trị hợp đồng dưới 1 tỷ đồng, doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT vãng lai tại địa phương nơi có hoạt động kinh doanh mà thực hiện kê khai, nộp thuế tập trung tại trụ sở chính.
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai tại nơi có bất động sản chuyển nhượng mà không áp dụng mức ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng nêu trên.
3. Tỷ lệ tính thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
Mức thuế GTGT vãng lai phải nộp được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động vãng lai, cụ thể:
- Tỷ lệ 1% đối với doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ, xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu.
- Tỷ lệ 2% đối với doanh thu từ hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
4. Hồ sơ và thủ tục kê khai thuế GTGT vãng lai
Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai và nộp thuế theo quy định:
- Hồ sơ khai thuế: Sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh (Mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính).
- Thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế: Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần trong một tháng, doanh nghiệp có thể đăng ký với Chi cục Thuế nơi nộp thuế vãng lai để chuyển sang nộp theo tháng.
5. Khấu trừ thuế GTGT vãng lai đã nộp tại trụ sở chính
Để tránh đánh thuế trùng lặp, pháp luật quy định cơ chế khấu trừ thuế GTGT vãng lai như sau:
- Số thuế GTGT vãng lai đã nộp tại địa phương nơi có hoạt động kinh doanh vãng lai được trừ vào số thuế GTGT phải nộp theo tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) tại trụ sở chính.
- Doanh nghiệp phải lưu giữ chứng từ nộp tiền thuế GTGT vãng lai để làm căn cứ kê khai khấu trừ tại trụ sở chính.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi tiến độ nghiệm thu, thanh toán của các hợp đồng ngoại tỉnh để thực hiện nghĩa vụ kê khai đúng thời hạn, tránh phát sinh tiền chậm nộp thuế tại địa phương nơi có hoạt động vãng lai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 320/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Fujisash Việt Nam
(Đ/c: Số 127 phố Lò Đúc, P. Đống Mác, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội - MST: 0107969968)
Trả lời công văn số 01.11/CV-FSV18 ngày 22/11/2018 của Công ty TNHH Fujisash Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) về việc xin hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) vãng lai, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm a, e Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về khai, nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh:
+ Tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 quy định:
“a) Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:
đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
…”
+ Tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 quy định:
“6. Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 1 Điều này.
a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1 % đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
c) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.
d) Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính.”
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Fujisash Việt Nam có trụ sở chính tại Hà Nội; Công ty có ký Hợp đồng thầu phụ với Công ty TNHH BX Bunka Việt Nam về việc cung cấp và lắp đặt khung cửa nhôm cho dự án tại Hải Phòng với tổng giá trị Hợp đồng bao gồm cả Thuế GTGT là 15,4 tỷ đồng thì Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT vãng lai phát sinh tại Hải Phòng theo hướng dẫn cụ thể tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 - Cục Thuế TP Hà Nội để được giải đáp.
Cục thuế trả lời Công ty TNHH Fujisash Việt Nam được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 26773/CT-TTHT năm 2018 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51690/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu bị sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 75594/CT-TTHT năm 2018 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 318/CT-TTHT năm 2019 về kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 85725/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đào tạo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 85727/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê ký túc xá sinh viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 85724/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 85043/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đào tạo tiếng Nhật cho lao động đi làm việc tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 13713/CT-TTHT năm 2019 về ghi nhận doanh thu, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 45561/CT-TTHT năm 2019 về hiệu lực văn bản và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 82635/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập vãng lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 26773/CT-TTHT năm 2018 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 51690/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu bị sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 75594/CT-TTHT năm 2018 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 318/CT-TTHT năm 2019 về kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 85725/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đào tạo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 85727/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê ký túc xá sinh viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 85724/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 85043/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đào tạo tiếng Nhật cho lao động đi làm việc tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 13713/CT-TTHT năm 2019 về ghi nhận doanh thu, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 45561/CT-TTHT năm 2019 về hiệu lực văn bản và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 82635/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập vãng lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 320/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 320/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
