Giới thiệu về Công văn 26773/CT-TTHT năm 2018
Công văn 26773/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Đây là văn bản hướng dẫn thực thi dựa trên các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý thuế.
Đối tượng và trường hợp phải kê khai thuế GTGT vãng lai
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai phát sinh trong các trường hợp cụ thể sau:
- Người nộp thuế có trụ sở chính tại một tỉnh, thành phố nhưng có hoạt động sản xuất, kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai hoặc chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương mà không thành lập đơn vị trực thuộc (như chi nhánh, văn phòng đại diện) tại địa bàn đó.
- Các hoạt động xây dựng, lắp đặt có giá trị bao gồm cả thuế GTGT hoặc hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh có quy mô thuộc diện phải nộp thuế vãng lai theo quy định pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Nguyên tắc xác định doanh thu và tỷ lệ nộp thuế GTGT vãng lai
Việc xác định số thuế GTGT vãng lai phải nộp được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể:
- Tỷ lệ tạm nộp thuế GTGT vãng lai được tính trên doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
- Mức thuế suất tạm nộp thông thường là 1% đối với doanh thu từ hoạt động kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 10%.
- Mức thuế suất tạm nộp là 2% đối với doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Thủ tục kê khai và khấu trừ thuế GTGT vãng lai
Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế vãng lai cần tuân thủ quy trình kê khai và khấu trừ thuế như sau:
- Kê khai tại địa phương nơi có hoạt động vãng lai: Người nộp thuế sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh để kê khai và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động vãng lai.
- Khấu trừ thuế tại trụ sở chính: Sau khi đã nộp thuế GTGT vãng lai tại địa phương khác, doanh nghiệp sử dụng chứng từ nộp tiền thuế này để kê khai khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính trên Tờ khai thuế GTGT chung của doanh nghiệp. Số thuế đã nộp vãng lai được coi là một khoản thuế đã tạm nộp và được trừ vào nghĩa vụ thuế tổng hợp của doanh nghiệp tại trụ sở chính.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 26773/CT-TTHT giúp làm rõ trách nhiệm thuế của doanh nghiệp khi hoạt động liên tỉnh, tránh tình trạng thất thu ngân sách địa phương đồng thời đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ chứng từ nộp thuế vãng lai để làm căn cứ giải trình và thực hiện khấu trừ thuế chính xác tại trụ sở chính, tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26773/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần thiết bị y tế MEDINSCO
(Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà N4A-B, đường Lê Văn Lương, KĐT Trung Hòa Nhân Chính, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
MST: 0100109258)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 251/PC-TCT ngày 16/04/2018 của Tổng cục Thuế công văn số 102/MED-KD ngày 12/04/2018 của Công ty cổ phần thiết bị y tế MEDINSCO (sau đây gọi tắt là Đơn vị) hỏi về việc kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn:
“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
a) Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Ví dụ 16: Công ty A trụ sở tại Hải Phòng ký hợp đồng cung cấp xi măng cho Công ty B có trụ sở tại Hà Nội. Theo hợp đồng, hàng hóa sẽ được Công ty A giao tại công trình mà công ty B đang xây dựng tại Hà Nội. Hoạt động bán hàng này không được gọi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Công ty A thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hải Phòng, không phải thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hà Nội đối với doanh thu từ hợp đồng bán hàng cho Công ty B.
…
Ví dụ 19: Công ty B trụ sở tại Hà Nội bán máy điều hoà cho khách tại Hòa Bình (bao gồm cả lắp đặt) thì Công ty B không phải kê khai thuế GTGT tại Hòa Bình...”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Đơn vị có trụ sở tại Hà Nội ký hợp đồng cung cấp việc cung cấp thiết bị y tế chuyên khoa (bao gồm cả lắp đặt, bảo hành) cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Mê Linh thì Đơn vị không phải kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai tại Chi cục Thuế huyện Mê Linh. Đơn vị thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại trụ sở chính theo quy định.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 3 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Đơn vị được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 56621/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 70536/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 25778/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 28773/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 34679/CT-TTHT năm 2018 về nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 49274/CT-TTHT năm 2018 về khai thuế giá trị gia tăng, lệ phí môn bài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 41340/CT-TTHT năm 2018 về kê khai điều chỉnh, bổ sung thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 75594/CT-TTHT năm 2018 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 320/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 56621/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 70536/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 25778/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 28773/CT-TTHT năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 34679/CT-TTHT năm 2018 về nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 49274/CT-TTHT năm 2018 về khai thuế giá trị gia tăng, lệ phí môn bài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 41340/CT-TTHT năm 2018 về kê khai điều chỉnh, bổ sung thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 75594/CT-TTHT năm 2018 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 320/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 26773/CT-TTHT năm 2018 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 26773/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
