Tổng quan về Công văn 85725/CT-TTHT năm 2018
Công văn 85725/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động giáo dục, đào tạo và dạy nghề. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực giáo dục xác định đúng đối tượng chịu thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Căn cứ pháp lý cốt lõi
Nội dung hướng dẫn tại Công văn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT sau:
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
- Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với dịch vụ dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
Quy định chi tiết về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hà Nội, hoạt động đào tạo được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT khi đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
- Phạm vi hoạt động dạy học, dạy nghề: Bao gồm dạy học pháp luật, dạy ngoại ngữ, tin học, dạy vẽ, múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao, nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp cho người học.
- Điều kiện về giấy phép hoạt động: Cơ sở thực hiện hoạt động dạy học, dạy nghề phải có đầy đủ giấy phép hoạt động giáo dục, đào tạo hoặc đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Giáo dục và Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Trường hợp tổ chức đào tạo nội bộ: Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nội bộ cho cán bộ nhân viên của chính doanh nghiệp thì hoạt động này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (do không phát sinh hoạt động cung ứng dịch vụ ra bên ngoài cho khách hàng).
Quy định về các khoản thu đi kèm hoạt động đào tạo
Công văn cũng làm rõ việc áp dụng thuế GTGT đối với các khoản thu khác phát sinh trong quá trình đào tạo:
- Khoản thu tiền ăn, tiền nội trú: Trường hợp cơ sở đào tạo có tổ chức ăn bán trú, nội trú cho học viên thì khoản thu tiền ăn, tiền ở nội trú của học viên cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (nếu các khoản thu này được hạch toán chung hoặc đi kèm với dịch vụ dạy học).
- Khoản thu về giáo trình, tài liệu học tập: Tiền bán giáo trình, tài liệu học tập phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy và học tập của học viên tại cơ sở đào tạo thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Các khoản thu dịch vụ khác: Các khoản thu ngoài hoạt động dạy học, dạy nghề (như dịch vụ đưa đón học sinh, bán đồng phục, đồ dùng học tập không phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy) phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể.
Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về quản lý thuế, Cục Thuế TP. Hà Nội hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:
- Lập hóa đơn: Khi cung cấp dịch vụ dạy học, dạy nghề thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ sở đào tạo phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, tại dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo hoặc ghi rõ là "không chịu thuế".
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai doanh thu từ hoạt động đào tạo không chịu thuế vào Chỉ tiêu [26] trên Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT).
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế GTGT và hoạt động không chịu thuế GTGT (hoạt động đào tạo) thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Lưu ý: Các tổ chức, doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu hoạt động thực tế của đơn vị mình với các quy định pháp luật về giáo dục và thuế để áp dụng đúng chính sách ưu đãi thuế GTGT, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 85725/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Viện bảo tồn di tích
Địa chỉ: 489 đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
MST: 0100122379
Trả lời công văn số 196/VBTDT ngày 15/11/2018 của Viện bảo tồn di tích hỏi về chính sách thuế đối với hoạt động đào tạo. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.
Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.”
- Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Tại Điều 3 giải thích một số từ ngữ như sau:
1. Giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.
2. Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp.
3. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.
4. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.
5. Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo theo các khóa học tập trung toàn bộ thời gian do cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp) thực hiện để đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng.
6. Đào tạo thường xuyên là hình thức đào tạo vừa làm vừa học, học từ xa hoặc tự học có hướng dẫn đối với các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác, được thực hiện linh hoạt về chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học.”
+ Tại khoản 1 Điều 40 quy định chương trình đào tạo thường xuyên:
“Đào tạo thường xuyên được thực hiện với các chương trình sau đây:
a) Chương trình đào tạo thường xuyên theo yêu cầu của người học; chương trình bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp;”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Viện bảo tồn di tích cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Viện bảo tồn di tích thực hiện đầy đủ các thủ tục về đăng ký, cấp phép hoạt động (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật thì hoạt động đào tạo này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc thì đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 2 để được hướng dẫn chi tiết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Viện bảo tồn di tích được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9309/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đào tạo do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 320/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 713/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 9309/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đào tạo do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 4Công văn 320/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 713/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 85725/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đào tạo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 85725/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
