Công văn 318/TCT-CS năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các quy định về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mớiCông văn hướng dẫn chi tiết về điều kiện và mức ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới đáp ứng các tiêu chí về địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, cụ thể:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc tại các khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi) được hưởng các mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định.
- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới hoặc năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp dự án đầu tư mới không phát sinh thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động có thực hiện dự án đầu tư mở rộng (tăng vốn, tăng công suất, đổi mới công nghệ), Công văn 318/TCT-CS làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Mức ưu đãi (thuế suất và thời gian miễn, giảm) đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với mức ưu đãi áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi.
- Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng để làm cơ sở kê khai và áp dụng ưu đãi thuế một cách chính xác.
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc quản lý thuế sau:
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế trực quản.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
- Các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi thuế TNDN (như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư) phải được hạch toán riêng và nộp thuế theo thuế suất phổ thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 318/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 11673/CT-KT1 ngày 29/11/2016 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3 Điều 7 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009) quy định:
“3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế.”
Tại Khoản 4 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 7 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014) quy định:
“3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.”
Tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi) quy định:
“Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Trường hợp chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), chuyển nhượng bất động sản nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế. Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể có bán bất động sản là tài sản cố định thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.
Tại Khoản 1 Điều 83 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 quy định:
“Điều 83: Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.
Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó”.
Liên quan đến trường hợp của Công ty TNHH MTV Bình Thủy Trí An, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4166/TCT-CS ngày 8/10/2015 gửi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ quy định tại văn bản pháp luật về thuế TNDN tại từng thời kỳ để hướng dẫn doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5864/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến gạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5865/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 6121/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 906/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 3Công văn 4166/TCT-CS về việc trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 5Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6Công văn 5864/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến gạo do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5865/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 6121/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 906/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
Công văn 318/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 318/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/01/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
