Công văn 4166/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có phát sinh các khoản chi phí liên quan đến phúc lợi người lao động, chi phí mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và cần làm rõ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào cũng như tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
- Hóa đơn và chứng từ thanh toán: Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ Tài chính.
- Xử lý đối với các khoản chi phúc lợi: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để phục vụ trực tiếp cho người lao động (như chi khen thưởng, phúc lợi, chi phí đào tạo, khám sức khỏe định kỳ) được khấu trừ nếu khoản chi này có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động và đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) về chi phí được trừ
- Nguyên tắc xác định chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Các khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán.
- Khống chế mức chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị, chi đào tạo...) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu tổng số chi không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế và doanh nghiệp
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh tại doanh nghiệp và hồ sơ, tài liệu kèm theo để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN.
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng và tài liệu liên quan để chứng minh tính hợp lý, hợp pháp của các khoản chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4166/TCT-CS mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN hiện hành tại thời điểm ban hành. Các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại văn bản này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4166/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 4821/CT-TTHT ngày 19/6/2009 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh (gửi kèm công văn số 27/MPSG ngày 28/5/2009 của Công ty cổ phần mỹ phẩm Sài Gòn đề nghị hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và công văn số 13043/CT-TTHT ngày 22/10/2008 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh trả lời Công ty cổ phần mỹ phẩm Sài Gòn) về thuế TNDN đối với góp vốn đầu tư bằng quyền sử dụng đất và chuyển nhượng vốn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:
1. Về việc góp vốn bằng quyền sử dụng:
Tại Điểm 4, Mục III, Phần C, Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyền quyền thuê đất không thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất, cụ thể:
“Tổ chức kinh doanh góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật”.
Do đó trường hợp Công ty cổ phần mỹ phẩm Sài Gòn góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo hướng dẫn nêu trên.
2. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
Liên quan đến khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản góp vốn bằng quyền sử dụng đất Tổng cục Thuế đã báo cáo Bộ Tài chính để có hướng dẫn trong thời gian tới.
3. Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng vốn góp:
Căn cứ theo quy định tại Phần C, Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính, căn cứ công văn số 13043/CV-TTHT ngày 22/10/2008 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh thì: Công ty cổ phần mỹ phẩm Sài Gòn năm 2007 góp 77% vốn (được định giá là 77 tỷ đồng) bằng giá trị quyền sử dụng đất tại số 762B đường Bình Quới, phường 28, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh với Công ty cổ phần địa ốc Sông Sài Gòn thành lập Công ty TNHH xây dựng và địa ốc Thanh Đa. Trường hợp năm 2008 Công ty cổ phần mỹ phẩm Sài Gòn chuyển nhượng lại 47% vốn góp trong Công ty TNHH xây dựng và địa ốc Thanh Đa cho Công ty cổ phần địa ốc Sông Sài Gòn thì Công ty cổ phần mỹ phẩm Sài Gòn phải kê khai nộp thuế TNDN từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Việc xác định doanh thu, chi phí và thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được xác định căn cứ theo hướng dẫn tại Mục IV, Phần C, Thông tư số 134/2007/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 4166/TCT-CS về việc trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4166/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/10/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
