Tổng quan về Công văn 6121/TCT-CS năm 2016
Công văn 6121/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin và sản xuất phần mềm.
Các nội dung chính sách thuế TNDN cốt lõi
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được phân tích từ nội dung của Công văn 6121/TCT-CS:
- Ưu đãi thuế đối với hoạt động sản xuất phần mềm: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm quy định bởi pháp luật sẽ được hưởng các mức ưu đãi thuế TNDN hấp dẫn. Cụ thể bao gồm ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Điều kiện để được hưởng ưu đãi: Để được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về dự án đầu tư mới, quy trình sản xuất phần mềm thực tế phải tuân thủ đúng các công đoạn theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Yêu cầu về quản lý và hạch toán: Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai. Đây là điều kiện tiên quyết để được xét hưởng các khoản ưu đãi thuế TNDN.
Nguyên tắc hạch toán và phân bổ thu nhập ưu đãi
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc xử lý đối với các doanh nghiệp phát sinh nhiều nguồn thu nhập khác nhau trong quá trình hoạt động:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải chủ động hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm được hưởng ưu đãi thuế TNDN so với thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường khác.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Trong trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng được khoản thu nhập ưu đãi này, phần thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm sẽ được xác định dựa trên tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất phần mềm trên tổng doanh thu thực tế của doanh nghiệp.
- Xử lý chi phí chung: Các khoản chi phí chung không thể tách rời cũng sẽ được phân bổ theo tỷ lệ tương ứng để đảm bảo tính minh bạch và chính xác khi quyết toán thuế TNDN.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc nắm rõ hướng dẫn tại Công văn 6121/TCT-CS giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý khi thực hiện quyết toán thuế TNDN hàng năm. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu quy trình sản xuất thực tế của mình với các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành để đảm bảo hồ sơ chứng minh quyền hưởng ưu đãi luôn chặt chẽ và hợp lệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6121/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1164/CT-THNVDT ngày 22/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2 Điều 20 Chương V Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp quy định:
“2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó; trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định này thì được lựa chọn ưu đãi đang hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Nghị định này (bao gồm mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) theo diện ưu đãi đối với đầu tư mới cho thời gian còn lại nếu đang hưởng theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoặc theo diện ưu đãi đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại nếu đang hưởng theo diện đầu tư mở rộng.”
Tại Khoản 2 Điều 23 Chương VII Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp đang được hưởng ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi) theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó; trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì được lựa chọn ưu đãi thuộc diện đang được hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện ưu đãi đối với dự án đầu tư mới (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế) cho thời gian còn lại nếu đang thuộc diện hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoặc theo diện ưu đãi đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại nếu đang thuộc diện được hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng. Dự án đầu tư mở rộng được lựa chọn chuyển đổi ưu đãi theo quy định tại Khoản này là dự án đầu tư mở rộng triển khai từ ngày 31/12/2008 trở về trước và các dự án này đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2009 trở về trước”.
Căn cứ các quy định nêu trên và theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang, Công ty TNHH Nhật Tân thành lập mới từ năm 2009 và không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư. Do đó, Công ty TNHH Nhật Tân không thuộc các trường hợp chuyển đổi ưu đãi quy định tại Khoản 2 Điều 20 Chương V Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Khoản 2 Điều 23 Chương VII Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5587/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5633/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án kinh doanh cơ sở hạ tầng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5690/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 6118/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 6150/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 75/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 318/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5587/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5633/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án kinh doanh cơ sở hạ tầng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5690/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 6118/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 6150/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 75/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 318/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 6121/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 6121/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/12/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
