Tóm tắt Công văn 3059/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 3059/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động sản xuất phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định rõ điều kiện và mức ưu đãi thuế được hưởng theo quy định pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn trong Công văn:
1. Ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình sản xuất phần mềm theo quy định của pháp luật sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi thuế TNDN ở mức cao nhất.
- Mức ưu đãi cụ thể bao gồm: Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm; được miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
2. Điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Dự án đầu tư của doanh nghiệp phải là dự án đầu tư mới và thực tế triển khai hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình sản xuất phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Sản phẩm phần mềm do doanh nghiệp sản xuất phải thuộc Danh mục sản phẩm phần mềm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi thuế, số thuế được miễn, số thuế được giảm để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau thì phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm để áp dụng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động này trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành công văn. Doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3059/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty CP Đầu tư và Phát triển đa quốc gia I.D.I
(Địa chỉ. Quốc lộ 80, CCN Vàm Cống, ấp An Thanh, xã Bình Thành, Huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp)
Trả lời công văn số 257/2020/CV-IDI ngày 25/05/2020 của Công ty CP đầu tư và phát triển đa quốc gia I.D.I đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 12 Điều 1 Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 (sửa đổi, bổ sung Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12) quy định:
“12. Điều 18 được sửa đối, bổ sung như sau:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.”.”
- Tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP) quy định như sau:
“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 như sau:
“1… ; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
…
Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế quy định tại Nghị định này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm từ 30% trở lên.
- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.””
“13. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 2 Điều 15 như sau:
“đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm;”
14. Bổ sung Khoản 3a Điều 15 như sau:
“3a. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.””
Căn cứ các quy định nêu trên:
Về vấn đề ưu đãi thuế TNDN đối với trường hợp doanh nghiệp vừa đáp ứng điều kiện ưu đãi đối với dự án đầu tư vừa đáp ứng điều kiện ưu đãi về thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản, Bộ Tài chính có hướng dẫn tại công văn số 3091/BTC-TCT ngày 08/3/2017 (bản photo kèm theo).
Theo đó, doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất tương ứng với một điều kiện ưu đãi hoặc theo điều kiện dự án đầu tư hoặc theo điều kiện thu nhập từ hoạt động chế biến thủy sản).
- Trường hợp Công ty đã lựa chọn miễn thuế năm 2019 thì tiếp tục hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế và thuế suất ưu đãi theo điều kiện ưu đãi đối với dự án đầu tư tại địa bàn KTXH khó khăn nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế TNDN.
- Trường hợp nếu năm 2019, Công ty lựa chọn áp dùng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% đối với thu nhập từ chế biến thủy sản thì Công ty được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% từ năm 2019 cho đến hết thời gian hoạt động của dự án nêu đáp ứng điều kiện về chế biến thủy sản theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định và tình hình thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế TNDN của Công ty.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2955/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3007/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2756/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2586/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2111/TCT-CS năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2357/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3423/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3493/TCT-CS năm 2020 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3525/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Công văn 3091/BTC-TCT năm 2017 hướng dẫn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2955/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3007/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2756/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2586/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2111/TCT-CS năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2357/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3423/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3493/TCT-CS năm 2020 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3525/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3059/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3059/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/08/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
