Công văn 2756/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp. Văn bản này giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện và mức ưu đãi thuế TNDN.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng ưu đãi thuế TNDN tại khu công nghiệp
Công văn làm rõ các quy định về địa bàn ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật. Cụ thể:
- Các dự án đầu tư mới của doanh nghiệp thực hiện tại khu công nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Ngoại trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận thuộc đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới thành lập từ quận. Việc xác định phân loại đô thị thực hiện theo quy định của Chính phủ về phân loại đô thị.
- Trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư căn cứ vào địa bàn thực tế triển khai dự án.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi khi áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN nhằm đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật:
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và nộp thuế theo phương pháp kê khai để được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi, không áp dụng đối với các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động được ưu đãi.
- Hướng dẫn xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế
Văn bản chi tiết hóa cách thức xác định thời gian bắt đầu tính miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp:
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
- Doanh nghiệp cần chủ động tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 2756/TCT-CS năm 2020 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế khi thực hiện các dự án đầu tư tại khu công nghiệp. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thường xuyên đối chiếu điều kiện thực tế của dự án đầu tư với các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm cấp phép đầu tư và thời điểm phát sinh doanh thu, thu nhập.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh dự án đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế tại khu công nghiệp để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2756/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 108/04/20/JCV-CV ngày 13/4/2020 và công văn số 280/JCV-CV ngày 11/11/2019 của của Công ty TNHH Japfa Comfeed Việt Nam về thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định:
"Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh. Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập."
- Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:
…
b) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng tại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ."
Tại Điều 13 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác đinh bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.
Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau:
| Tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc |
| Tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc |
| Tổng chi phí của doanh nghiệp |
…”
- Khoản 1, 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
"1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuân kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp"
Khoản 9 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
"9. Trường hợp trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập."
- Liên quan đến chính sách thuế TNDN đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5076/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ theo các quy định nêu trên:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh thực tế tại các địa phương trong thời gian hưởng ưu đãi sẽ được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế tính tiếng tại địa phương đó. Trường hợp doanh nghiệp có luân chuyển hàng hóa giữa các chi nhánh hạch toán phụ thuộc để tiếp nối chu trình sản xuất của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập chịu thuế của chi nhánh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó doanh thu để tính thuế không bao gồm doanh thu luân chuyển nội bộ của doanh nghiệp, việc ghi nhận chi phí được trừ phải tương ứng với doanh thu tính thuế.
Trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh bị lỗ, hoạt động kinh doanh có thu nhập thì việc bù trừ vào thu nhập chịu thuế của hoạt động có thu nhập thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 9 Điều 18 thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại các chi nhánh và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2955/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3007/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3059/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2756/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2756/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/07/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
