Tổng quan về Công văn 3007/TCT-CS năm 2020
Công văn 3007/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh các sai sót trong quá trình kê khai, quyết toán thuế TNDN.
Nội dung trọng tâm và phân tích chính sách thuế TNDN
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích chi tiết từ hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 3007/TCT-CS:
- Căn cứ pháp lý áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Văn bản căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính (như Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC). Việc xác định ưu đãi thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực tế đáp ứng của doanh nghiệp tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mới: Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Doanh nghiệp cần lưu ý việc phân bổ doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế của dự án ưu đãi phải được hạch toán riêng biệt. Trường hợp không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Chính sách ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng: Đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động thực hiện đầu tư mở rộng (tăng quy mô, tăng công suất, đổi mới công nghệ sản xuất), doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng nếu đáp ứng đủ các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định pháp luật.
- Điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư: Công văn nhấn mạnh việc xác định ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn (như khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao hoặc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn) phải căn cứ vào địa giới hành chính thực tế nơi thực hiện dự án đầu tư. Các trường hợp dự án nằm ngoài ranh giới địa bàn ưu đãi hoặc thuộc danh mục địa bàn không được khuyến khích đầu tư sẽ không được áp dụng chính sách ưu đãi này.
Đánh giá và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Thông qua nội dung hướng dẫn tại Công văn 3007/TCT-CS, các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế:
- Thứ nhất, doanh nghiệp phải chủ động tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế. Việc tự xác định này phải dựa trên hồ sơ, chứng từ thực tế của dự án đầu tư và tiến độ giải ngân vốn thực tế.
- Thứ hai, hệ thống sổ sách kế toán phải rõ ràng, minh bạch. Mọi khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc diện ưu đãi thuế phải được tách riêng và nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông hiện hành để tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp.
- Thứ ba, trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi về điều kiện ưu đãi (ví dụ: thay đổi địa bàn, thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc không đáp ứng đủ các tiêu chí đầu tư mở rộng), doanh nghiệp phải điều chỉnh lại mức ưu đãi thuế tương ứng cho các kỳ tính thuế bị ảnh hưởng.
Để tìm hiểu thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết khác của Tổng cục Thuế, quý độc giả có thể truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật tại hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3007/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu.
Trả lời công văn số 284/CT-NVDTPC ngày 21/4/2020 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu đề nghị hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 12 Điều 1 Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 (sửa đổi, bổ sung Luật thuế TSTDN số 14/2008/QH12) quy định:
“12. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
…4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.”.”
- Tại Khoản 2, Khoản 13 và Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi , bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP) quy định:
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. …; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ….”
13. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 2 Điều 15 như sau:
“đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn;…; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi;…;”
14. Bổ sung Khoản 3a Điều 15 như sau:
“3a. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”.”
- Tại Điều 3 Điều 24 và Điều 25 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 (thay thế Luật thủy sản số 17/2003/QH11) quy định:
"Điều 3. Giải thích từ ngữ
…
9. Giống thủy sản là loài động vật thủy sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thủy sản, bao gồm bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống.
…
11. Ương dưỡng giống thủy sản là việc nuôi ấu trùng thủy sản qua các giai đoạn phát triển, hoàn thiện thành con giống.”
“Điều 24. Điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất giống thủy sản được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
b) Có nhân viên kỹ thuật được đào tạo về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học;
d) Trường hợp sản xuất giống thủy sản bố mẹ phải có giống thủy sản thuần chủng hoặc giống thủy sản được công nhận thông qua khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
2. Tổ chức, cá nhân ương dưỡng giống thủy sản được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.”
- Tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTG ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ (thay thế Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ) quy định chi tiết về các mã ngành kinh tế thuộc cấp 1A - Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong đó có mã 03214 - sản xuất giống thủy sản biển và mã 03224 - sản xuất giống thủy sản nội địa.
- Về ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất giống thủy sản, Tổng cục Thuế có công văn số 1518/TCT-CS ngày 12/4/2016 (bản photo kèm theo) gửi Cục Thuế các tỉnh thành phố hướng dẫn như sau: “Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất giống thủy sản (tôm giống) thuộc hoạt động sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; thu nhập từ hoạt động sản xuất giống thủy sản được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%.”
Căn cứ các quy định nêu trên, thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng nông sản, thủy sản nếu phát sinh tại địa bàn KTXH đặc biệt khó khăn được miễn thuế TNDN, nếu phát sinh tại địa bàn KTXH khó khăn được áp dụng thuế suất 10%, nếu phát sinh tại địa bàn KTXH không thuộc các địa bàn trên được áp dụng thuế suất 15%; Hoạt động sản xuất giống thủy sản được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% nếu đáp ứng điều kiện của hoạt động sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi theo quy định tại pháp luật về thủy sản và pháp luật về giống thủy sản.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu căn cứ các quy định nêu trên, tình hình thực tế tại doanh nghiệp và liên hệ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xác định hoạt động mua tôm về ép đẻ ấu trùng và bán ấu trùng tôm của doanh nghiệp có đáp ứng điều kiện của hoạt động nhân và lai tạo giống trong cơ sở sản xuất giống thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản và pháp luật về giống thủy sản để xác định ưu đãi thuế TNDN đổi với hoạt động nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi hoặc có thuộc (mã ngành 03214 - sản xuất giống thủy sản biển; mã ngành 03224 - sản xuất giống thủy sản nội địa) để xác định ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản, thủy sản theo đúng quy định pháp luật./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2033/TCT-KK năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2955/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3059/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2756/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2586/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2111/TCT-CS năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2357/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3639/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Thủy sản 2003
- 3Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 4Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 5Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Luật Thủy sản 2017
- 8Công văn 1518/TCT-CS năm 2016 về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất tôm giống do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 2033/TCT-KK năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2955/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3059/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2756/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2586/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 2111/TCT-CS năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 2357/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 3639/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3007/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3007/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
