Giới thiệu về Công văn 2586/TCT-CS năm 2020
Công văn 2586/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc đưa đón, cách ly phòng chống dịch Covid-19 cho các chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với các khoản chi phí cách ly và đưa đón chuyên gia nước ngoài, Tổng cục Thuế hướng dẫn việc hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Các khoản chi phí như tiền vé máy bay, chi phí cách ly tại khách sạn cho chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ nếu các khoản chi này được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động ký giữa doanh nghiệp với người lao động, hoặc được ghi rõ trong quy chế tài chính, quy chế chi tiêu của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi nêu trên.
- Yêu cầu về thanh toán: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được chấp nhận là chi phí hợp lệ.
Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Về nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi và chi phí cách ly do doanh nghiệp chi trả hộ chuyên gia nước ngoài:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Khoản chi phí vé máy bay và chi phí cách ly tại khách sạn do doanh nghiệp chi trả thay cho chuyên gia nước ngoài được coi là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động.
- Nghĩa vụ khấu trừ thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tính các khoản chi phí này vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài và thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc biểu thuế toàn phần tùy thuộc vào tình trạng cư trú của cá nhân đó tại Việt Nam.
Đánh giá và lưu ý áp dụng
Công văn này là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc về thuế trong bối cảnh dịch bệnh. Các doanh nghiệp cần chủ động rà soát, bổ sung các điều khoản liên quan đến chi phí cách ly, đưa đón người lao động nước ngoài vào hợp đồng lao động hoặc quy chế nội bộ để đảm bảo tính hợp pháp và tối ưu hóa chi phí thuế TNDN, đồng thời thực hiện kê khai thuế TNCN đầy đủ theo đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2586/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 929/CT-NVDTPC ngày 31/10/2019 và công văn số 265/CT-NVDTPC ngày 10/4/2020 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế giá trị gia tăng.
Ngày 08/5/2020, Bộ Tài chính đã có công văn số 5559/BTC-TCT gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về hoàn thuế giá trị gia tăng (bản photocopy công văn đính kèm).
2. Về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định thu nhập miễn thuế TNDN như sau:
"1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã, thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản …
Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế quy định tại Nghị định này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm từ 30% trở lên.
- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính. "
- Tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 1 2/20 1 5/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định thuế suất 10% đối với khoản thu nhập sau:
"đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng, thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi, sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; "
- Tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định thuế suất 15% đối với khoản thu nhập sau:
“3a. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. "
- Tại Khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH 13 quy định:
“4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất. "
- Tại Khoản 2 Điều 18 thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
"2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập tư hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (-) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế".
- Tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:
"4. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:…
Ưu đãi thuế quy đinh tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh), mua lại doanh nghiệp hoặc mua lại dự án đầu tư đang hoạt động.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dư án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhấm trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ".
Căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chế biến thủy sản nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên thì thu nhập từ hoạt động chế biến thủy sản được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định. Trường hợp trong cùng một thời gian doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng. Số thuế phải nộp tại các địa phương trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN được xác định trên cơ sở phần thu nhập phát sinh tương ứng tại các địa phương.
Trường hợp Công ty có đơn vị (hoặc dự án) hình thành do chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh), mua lại doanh nghiệp hoặc mua lại dự án đầu tư đang hoạt động thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện đầu tư mở rộng.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Tôm Miền Nam để hướng dẫn Công ty thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3001/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3007/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3059/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3177/TCT-DNNCN năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền được hưởng từ Quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5559/BTC-TCT năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3001/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3007/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3059/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3177/TCT-DNNCN năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền được hưởng từ Quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2586/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2586/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/06/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
