Giới thiệu về Công văn 3001/TCT-CS năm 2020
Công văn 3001/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về điều kiện, phương pháp xác định và áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới cũng như dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.
Nội dung trọng tâm của Công văn 3001/TCT-CS
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được thống nhất, minh bạch và đúng quy định:
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn chi tiết cách thức xác định một dự án đầu tư có đáp ứng đầy đủ các tiêu chí để được hưởng thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có thực hiện dự án đầu tư mở rộng (như tăng vốn đầu tư, tăng công suất, đổi mới công nghệ sản xuất), doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi thuế, hoặc lựa chọn gộp vào dự án đang hoạt động nếu đáp ứng các tiêu chuẩn luật định.
- Phân biệt dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Làm rõ các tiêu chí kỹ thuật, pháp lý và tài chính để phân biệt rõ ràng giữa hai hình thức đầu tư này, giúp doanh nghiệp tránh việc kê khai nhầm lẫn dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt hành chính.
- Nghĩa vụ tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Nhắc nhở doanh nghiệp về trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, tự tính toán số thuế được miễn, giảm và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật khi thực hiện quyết toán thuế TNDN hàng năm.
Phân tích chuyên sâu về chính sách ưu đãi thuế TNDN
Theo tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Nguyên tắc hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của toàn doanh nghiệp.
- Điều kiện về địa bàn và lĩnh vực ưu đãi: Dự án đầu tư phải thuộc danh mục lĩnh vực được khuyến khích đầu tư (như công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, bảo vệ môi trường) hoặc được thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật.
- Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập đáp ứng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì được quyền lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất cho doanh nghiệp.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng chính sách
Để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và phòng ngừa các rủi ro pháp lý trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thường xuyên rà soát, đối chiếu các điều kiện thực tế của dự án đầu tư với các quy định pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận đầu tư và thời điểm phát sinh doanh thu thực tế.
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán rõ ràng, lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh năng lực đầu tư, chứng từ mua sắm tài sản cố định và các tài liệu liên quan đến việc tăng vốn phục vụ dự án mở rộng.
- Chủ động tham vấn ý kiến bằng văn bản từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với các trường hợp phân bổ thu nhập phức tạp hoặc chưa rõ ràng về mặt chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3001/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc.
Trả lời công văn số 1795/CT-TTKT1 ngày 06/03/2020 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc về việc chính sách thuế đối với Công ty TNHH top Intercube Vina, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được Sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“5. Về dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
- Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.
- Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động).
Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.”
Căn cứ quy định nêu trên, theo trình bày tại công văn số 1795/CT-TTKT ngày 6/3/2020 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc và Hợp đồng số 01/2016 chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất của Công ty TNHH Power Logics Vina và Công ty TNHH top Intercube Vina thì Công ty TNHH top Intercube Vina chỉ nhận chuyển nhượng một phần nhà xưởng và cơ sở hạ tầng trên diện tích đất 802m2 (không bao gồm máy móc thiết bị). Tại hồ sơ không nêu cụ thể về thực tế hoạt động Công ty TNHH Power Logics Vina cũng như Công ty TNHH top Intercube Vina. Do đó, đề nghị Cục Thuế làm rõ mối quan hệ về chủ sở hữu giữa hai công ty này, chức năng, ngành nghề hoạt động của các bên, hoạt động đầu tư máy móc, thiết bị thực tế của Công ty TNHH top Intercube Vina để có cơ sở xác định trường hợp này là dự án hình thành từ việc chuyển đổi sở hữu hay dự án đầu tư mới theo quy định. Trường hợp nếu Công ty TNHH top Intercube Vina có nhận chuyển nhượng một phần nhà xưởng (không bao gồm máy móc thiết bị), nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Power Logics Vina thì Công ty TNHH Top Intercube Vina không đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3421/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài đến Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3454/TCT-QLN năm 2020 về trả kiến nghị của Công ty về chính sách thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5589/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2586/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2111/TCT-CS năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2357/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3493/TCT-CS năm 2020 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3421/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài đến Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3454/TCT-QLN năm 2020 về trả kiến nghị của Công ty về chính sách thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5589/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2586/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2111/TCT-CS năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2357/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3493/TCT-CS năm 2020 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3001/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3001/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
