Công văn 5589/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX), đặc biệt là các quy định liên quan đến điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan khi doanh nghiệp thuê kho bên ngoài để lưu giữ nguyên liệu và sản phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Điều kiện để doanh nghiệp chế xuất được áp dụng chính sách thuế ưu đãi
Để được hưởng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện giám sát hải quan nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật:
- Phải có hàng rào cứng ngăn cách hoàn toàn với khu vực bên ngoài, có cổng, cửa ra vào để bảo đảm việc giao nhận, di chuyển hàng hóa chỉ diễn ra tại các địa điểm quy định dưới sự giám sát của cơ quan hải quan.
- Phải thiết lập hệ thống camera giám sát kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý, bảo đảm quan sát rõ nét toàn bộ hàng hóa lưu giữ tại kho và các lối ra vào 24/7.
- Phải có phần mềm quản lý hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, tồn kho tương thích và kết nối dữ liệu trực tuyến với cơ quan hải quan để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu định kỳ.
2. Chính sách thuế đối với hàng hóa lưu giữ tại kho thuê ngoài của DNCX
Công văn hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nguyên liệu, vật tư của DNCX khi gửi tại kho thuê ngoài:
- Về thuế nhập khẩu: Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu của DNCX khi đưa về lưu giữ tại kho thuê ngoài (nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất) vẫn được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu, với điều kiện kho thuê ngoài này đã được cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận đáp ứng đủ điều kiện giám sát hải quan.
- Về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài đưa thẳng về kho thuê ngoài của DNCX hoặc đưa từ DNCX ra lưu giữ tại kho thuê ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp không đáp ứng điều kiện giám sát: Nếu kho thuê ngoài không đáp ứng các điều kiện giám sát hải quan hoặc chưa được cơ quan hải quan chấp thuận, hàng hóa lưu giữ tại đây sẽ không được hưởng chính sách ưu đãi thuế của khu phi thuế quan. Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp đủ thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo quy định như doanh nghiệp nội địa.
3. Thủ tục hải quan và công tác quản lý, giám sát
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc quy trình quản lý hàng hóa di chuyển giữa DNCX và kho thuê ngoài:
- DNCX có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp về vị trí, diện tích, thời hạn thuê kho ngoài và các biện pháp bảo đảm an ninh, giám sát tại kho trước khi đưa hàng hóa vào lưu giữ.
- Mọi hoạt động vận chuyển hàng hóa từ DNCX đến kho thuê ngoài và ngược lại phải được theo dõi chặt chẽ trên hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ vận chuyển nội bộ và phải được tổng hợp đầy đủ trong báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư hàng năm gửi cơ quan hải quan.
- Cơ quan hải quan có quyền thực hiện kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ đối với kho thuê ngoài để bảo đảm hàng hóa được sử dụng đúng mục đích sản xuất xuất khẩu, ngăn chặn hành vi tẩu tán hàng hóa ra thị trường nội địa để trốn thuế.
4. Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp chế xuất
Để bảo đảm tính tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp chế xuất cần lưu ý:
- Chỉ được sử dụng nguyên liệu, vật tư lưu giữ tại kho thuê ngoài cho mục đích sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu của chính doanh nghiệp, không được sử dụng cho mục đích khác khi chưa được phép.
- Không được tự ý bán, thanh lý, tiêu hủy hoặc chuyển nhượng hàng hóa tại kho thuê ngoài vào thị trường nội địa mà không khai báo hải quan và nộp đủ các khoản thuế phát sinh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5589/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH may mặc thời trang Renaissance.
(Địa chỉ: Lô 97A Khu công nghiệp Long Giang, Xã Tân Lập 1, Huyện Tân Phước, Tỉnh Tiền Giang)
Trả lời công văn số 08/2020-HQ&T ngày 13/6/2020 của Công ty TNHH may mặc thời trang Renaissance về vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về khu phi thuế quan;
Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ khoản 8 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 miễn thuế đối với hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước;
Căn cứ Điều 22 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định miễn thuế hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan;
Căn cứ Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định đối tượng chịu thuế GTGT;
Căn cứ Điều 3 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về người nộp thuế GTGT;
Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX;
Căn cứ khoản 3 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sau khi thuê phía nước ngoài gia công,
Căn cứ các quy định nêu trên, việc xử lý thuế đối với trường hợp của doanh nghiệp được áp dụng như sau:
1. Trường hợp DNCX nhận gia công cho DNCX khác
a) Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Trường hợp DNCX thuê DNCX khác gia công thì hàng hóa đưa đi gia công tại DNCX khác không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
b) Về thuế GTGT đối với dịch vụ gia công của DNCX cung cấp cho DNCX khác: Trường hợp DNCX nhận gia công cho DNCX khác là quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các khu phi thuế quan với nhau nên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
2. Trường hợp DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa
a) Đối với doanh nghiệp nội địa:
Về thuế nhập khẩu: Trường hợp DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa, khi nhận lại sản phẩm đặt gia công từ DNCX thì doanh nghiệp nội địa phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 2 Điều 22 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Trị giá tính thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC, không tính vào trị giá hải quan sản phẩm sau gia công trị giá của vật tư, nguyên liệu mà doanh nghiệp nội địa đã đưa đi gia công tại DNCX theo hợp đồng gia công.
Về thuế GTGT: Doanh nghiệp nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT theo giá tính thuế GTGT quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
b) Đối với DNCX:
Về thuế GTGT đối với dịch vụ gia công của DNCX cung cấp cho doanh nghiệp nội địa: Đề nghị đối chiếu quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ xác định rõ hoạt động gia công của DNCX có hay không thuộc hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam để áp dụng chính sách thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp hoạt động gia công của DNCX thuộc hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ thì DNCX hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động gia công nêu trên với thuế suất thuế GTGT 10%.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty TNHH may mặc thời trang Renaissance được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4650/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý thuế đối với hàng hóa sản xuất, gia công tại doanh nghiệp chế xuất gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5469/TCHQ-TXNK năm 2020 về chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp thường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5596/TCHQ-TXNK năm 2020 về thu thuế sản phẩm đặt gia công tại doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu trở lại nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3001/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5872/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc chính sách thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 45/TCHQ-TXNK năm 2023 về áp dụng chính sách thuế doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 6Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 8Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4650/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý thuế đối với hàng hóa sản xuất, gia công tại doanh nghiệp chế xuất gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 5469/TCHQ-TXNK năm 2020 về chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp thường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 5596/TCHQ-TXNK năm 2020 về thu thuế sản phẩm đặt gia công tại doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu trở lại nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 3001/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5872/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc chính sách thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 45/TCHQ-TXNK năm 2023 về áp dụng chính sách thuế doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5589/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5589/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/08/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
