Công văn 3039/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Văn bản này làm rõ các quy định liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Nguyên tắc chung về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên phải đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt. Cụ thể:
- Phải có chứng từ thanh toán đáng tin cậy chuyển từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán.
- Tài khoản của cả bên mua và bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm thanh toán.
- Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng được chấp nhận bao gồm séc, ủy nhiệm chi, lệnh chi, thẻ tín dụng, hoặc các hình thức thanh toán khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Hướng dẫn đối với trường hợp thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 3039/CT-TTHT là hướng dẫn xử lý trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán:
- Điều kiện chấp thuận: Hình thức thanh toán này chỉ được chấp nhận là thanh toán qua ngân hàng nếu được quy định cụ thể trong quy chế tài chính của doanh nghiệp hoặc quyết định ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân thực hiện giao dịch.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của giao dịch, bao gồm: Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của doanh nghiệp; Quy chế tài chính hoặc văn bản ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân thanh toán; Chứng từ chuyển tiền từ thẻ tín dụng của cá nhân cho người bán; Chứng từ doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán lại cho cá nhân từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản của cá nhân đó.
- Hệ quả pháp lý: Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện và hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính khoản chi phí này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Các lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện thanh toán qua ngân hàng
Để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí hoặc bị từ chối khấu trừ thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Không chấp nhận các hình thức thanh toán mà dòng tiền không đi qua hệ thống ngân hàng hoặc không chứng minh được mối quan hệ thanh toán trực tiếp giữa bên mua và bên bán.
- Đối với các hóa đơn mua cùng một ngày của cùng một nhà cung cấp có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng cho toàn bộ các hóa đơn này, kể cả trường hợp tách nhỏ hóa đơn dưới 20 triệu đồng.
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, cập nhật thông tin tài khoản ngân hàng của đơn vị mình và yêu cầu nhà cung cấp thực hiện đúng quy định để đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ thanh toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3039/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Coats Phong Phú
Địa chỉ: 48 Tăng Nhơn Phú, P. Tăng Nhơn Phú B, Q.9, TP.HCM
MST: 0300828098
Trả lời văn bản số 47 ngày 03/03/2016 của Công ty về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính):
“Điều 15: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
…
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày xuất khẩu hàng hóa cho khách hàng nước ngoài, khách hàng thanh toán tiền hàng bằng séc (séc do Ngân hàng nơi khách hàng mở tài khoản cung cấp) để chuyển tiền từ tài khoản của khách hàng sang tài khoản của Công ty, chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về số tiền đã nhận được từ tài khoản của Ngân hàng bên nhập khẩu thì hình thức thanh toán bằng séc này là thanh toán qua ngân hàng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6123/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8892/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2559/CT-TTHT năm 2016 về ủy quyền ký chứng từ thanh toán do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4742/CT-TTHT năm 2016 về thanh toán qua Ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4383/CT-TTHT năm 2020 về thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6123/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 8892/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2559/CT-TTHT năm 2016 về ủy quyền ký chứng từ thanh toán do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4742/CT-TTHT năm 2016 về thanh toán qua Ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4383/CT-TTHT năm 2020 về thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3039/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3039/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/04/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
