Công văn 4383/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán qua ngân hàng, làm cơ sở để khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Các quy định cốt lõi về thanh toán qua ngân hàngVăn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng đối với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế:
- Nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ này phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Yêu cầu về tài khoản giao dịch: Tài khoản ngân hàng của bên mua và bên bán dùng trong giao dịch phải là tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm thực hiện thanh toán.
- Thanh toán thông qua bên thứ ba: Trường hợp doanh nghiệp thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán, giao dịch này chỉ được thừa nhận là hợp lệ nếu hình thức thanh toán ba bên được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán (hoặc phụ lục hợp đồng) bằng văn bản. Đồng thời, việc thanh toán phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật liên quan.
- Xử lý đối với hình thức bù trừ công nợ: Đối với các giao dịch thanh toán bằng phương thức bù trừ công nợ (như bù trừ giữa hàng hóa với hàng hóa, dịch vụ hoặc bù trừ qua bên thứ ba), doanh nghiệp phải lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên và quy định rõ phương thức này trong hợp đồng. Sau khi bù trừ, nếu phần giá trị còn lại thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì bắt buộc phải thực hiện qua ngân hàng.
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 4383/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro tài chính và thuế:
- Bảo toàn quyền lợi khấu trừ thuế GTGT: Đảm bảo các khoản thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị lớn được khấu trừ đầy đủ, đúng pháp luật.
- Tối ưu hóa chi phí được trừ: Tránh nguy cơ bị cơ quan thuế loại bỏ các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ ra khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN do không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán.
- Minh bạch hóa dòng tiền: Giúp doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán, tạo cơ sở pháp lý vững chắc khi giải trình số liệu trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4383/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Pouyuen Việt Nam
Địa chỉ: D10/89Q, QL 1A, P.Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. HCM
Mã số thuế: 0300813662
Trả lời văn thư số 20200103/PYV-CBV ngày 03/01/2020 của Công ty (Cục Thuế nhận ngày 10/02/2020) về thanh toán qua ngân hàng, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
…
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
…
5. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày mua hàng hóa nhiều lần trong một ngày của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng một lần nhưng cộng lại trong ngày trên 20 triệu đồng thì Công ty chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Cục Thuế TP. trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3039/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6713/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4742/CT-TTHT năm 2016 về thanh toán qua Ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3039/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 6713/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 4742/CT-TTHT năm 2016 về thanh toán qua Ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4383/CT-TTHT năm 2020 về thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4383/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
