Giới thiệu về Công văn 3009/TCT-KK năm 2018
Công văn 3009/TCT-KK được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất thực hiện các biện pháp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình bù trừ hoặc hoàn trả các khoản nộp thừa của người nộp thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và cá nhân theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Các nội dung trọng tâm về xử lý tiền thuế nộp thừa
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được phân tích từ nội dung của Công văn 3009/TCT-KK:
- Xác định khoản tiền thuế nộp thừa
- Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được coi là nộp thừa khi người nộp thuế đã nộp vào Ngân sách Nhà nước lớn hơn số phải nộp theo quyết định, thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo tờ khai tự quyết toán thuế.
- Khoản nộp thừa phát sinh trong các trường hợp cụ thể như: người nộp thuế tạm nộp thuế theo quý lớn hơn số quyết toán năm; nộp thừa do sai sót trong quá trình kê khai, nộp tiền vào kho bạc; hoặc do có quyết định giảm thuế, miễn thuế từ cơ quan có thẩm quyền.
- Nguyên tắc và phương án xử lý tiền thuế nộp thừa
- Bù trừ tự động hoặc theo đề nghị: Khoản tiền thuế nộp thừa sẽ được ưu tiên bù trừ tự động với các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu của người nộp thuế thuộc cùng loại thuế hoặc các loại thuế khác có cùng mục lục ngân sách.
- Bù trừ vào kỳ nộp thuế tiếp theo: Trường hợp người nộp thuế không còn nợ thuế, khoản nộp thừa sẽ được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo một cách tự động hoặc theo văn bản đề nghị của người nộp thuế.
- Hoàn trả trực tiếp: Nếu người nộp thuế không có nhu cầu bù trừ vào kỳ tiếp theo hoặc không còn nghĩa vụ thuế nào khác, cơ quan thuế sẽ thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa từ Ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế theo đúng quy trình pháp luật.
- Quy trình và thủ tục thực hiện
- Người nộp thuế cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị xử lý khoản nộp thừa (thông thường là văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế hiện hành) gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu số liệu trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) để xác định chính xác số tiền nộp thừa, số tiền còn nợ (nếu có) trước khi ban hành quyết định hoàn thuế hoặc thông báo bù trừ thu ngân sách nhà nước.
- Thời hạn giải quyết và xử lý hồ sơ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Quản lý thuế nhằm tránh gây phiền hà, chậm trễ cho người nộp thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3009/TCT-KK đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ giúp cơ quan thuế các cấp thống nhất quy trình xử lý, giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà. Đồng thời, văn bản này giúp người nộp thuế nắm rõ quyền lợi của mình trong việc quản lý dòng tiền, tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính thông qua cơ chế bù trừ thuế linh hoạt và minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3009/TCT-KK | Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Cần Thơ.
Ngày 22/6/2018 Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 2817/CT-KK&KTT ngày 08/6/2018 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ đề nghị hướng dẫn xử lý thuế bảo vệ môi trường (BVMT) nộp thừa đối với trường hợp của Công ty cổ phần dầu khí Mê Kông. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 326/2016/TT-BTC ngày 23/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;
Căn cứ Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 132/2017/TT-BTC ngày 15/12/2017 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;
Căn cứ Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về việc Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
Về việc xử lý tiền thuế nộp thừa của Công ty cổ phần dầu khí Mê Kông (sau đây gọi là “Công ty”) tại Cần Thơ, Tổng cục Thuế đã có Công văn số 1590/TCT-KK ngày 27/4/2018 trả lời Cục Thuế thành phố Cần Thơ (sau đây gọi là “Cục Thuế”). Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thực hiện kiểm tra việc khai, nộp thuế của Công ty đến thời điểm hiện tại. Trường hợp số phải nộp trên các tờ khai đã đảm bảo phân chia theo tỷ lệ quy định tại Thông tư số 326/2016/TT-BTC ngày 15/12/2017, Thông tư số 132/2017/TT-BTC ngày 15/12/2017 của Bộ Tài chính và công văn số 1160/TCT-DNL ngày 29/3/2017 và công văn số 2053/TCT-DNL ngày 18/5/2017 của Tổng cục Thuế, việc bù trừ số đã nộp với số phải nộp trên Sổ thu nộp của cơ quan thuế là chính xác như nội dung trình bày tại Công văn 2817/CT-KK&KTT ngày 08/6/2018 của Cục Thuế, Cục Thuế thực hiện xác định số thuế nộp thừa tại thời điểm hiện tại và hướng dẫn Công ty giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo phương thức hoàn kiêm bù trừ để xử lý vướng mắc cho doanh nghiệp và đảm bảo việc Điều tiết ngân sách trung ương đầy đủ, đúng quy định. Nếu nguyên nhân do thay đổi tiểu mục theo quy định tại Thông tư số 326/2016/TT-BTC và Thông tư số 132/2017/TT-BTC dẫn đến việc công ty phát sinh tiền chậm nộp thì Cục Thuế thực hiện lập hồ sơ Điều chỉnh lại tiền chậm nộp cho Công ty.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5869/TCT-CS năm 2014 xử lý hóa đơn để hoàn lại tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2735/TCHQ-TXNK năm 2015 phối hợp hoàn tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1996/TCT-CS năm 2015 về hoàn trả tiền thuế nộp thừa do bên nộp thay do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 6205/TXNK-CST năm 2018 thực hiện Quyết định 1919/QĐ-TCHQ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 6996/TCHQ-VP năm 2018 đính chính công văn 6728/TCHQ-PC về trả tiền lãi đối với số thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7570/TXNK-CST năm 2019 về hoàn thuế và xử lý thuế nộp thừa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 7840/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc thực hiện Hiệp định CPTPP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5684/TCHQ-TXNK năm 2020 về triển khai thí điểm hệ thống thông tin quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3870/TCT-KK năm 2020 về xử lý tiền thuế nộp thừa vào ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 7140/TCHQ-TXNK năm 2020 về thực hiện công văn 7775/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 1551/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5869/TCT-CS năm 2014 xử lý hóa đơn để hoàn lại tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2735/TCHQ-TXNK năm 2015 phối hợp hoàn tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1996/TCT-CS năm 2015 về hoàn trả tiền thuế nộp thừa do bên nộp thay do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 326/2016/TT-BTC quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1160/TCT-DNL năm 2017 khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Thông tư 132/2017/TT-BTC về quy định tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1590/TCT-KK năm 2018 về xử lý tiền thuế bảo vệ môi trường nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 6205/TXNK-CST năm 2018 thực hiện Quyết định 1919/QĐ-TCHQ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 6996/TCHQ-VP năm 2018 đính chính công văn 6728/TCHQ-PC về trả tiền lãi đối với số thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 7570/TXNK-CST năm 2019 về hoàn thuế và xử lý thuế nộp thừa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12Công văn 7840/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc thực hiện Hiệp định CPTPP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 5684/TCHQ-TXNK năm 2020 về triển khai thí điểm hệ thống thông tin quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 3870/TCT-KK năm 2020 về xử lý tiền thuế nộp thừa vào ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 7140/TCHQ-TXNK năm 2020 về thực hiện công văn 7775/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Công văn 1551/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3009/TCT-KK năm 2018 về xử lý tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3009/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/08/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
