Tổng quan về Công văn 7840/TCHQ-GSQL năm 2019
Công văn 7840/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Văn bản này tập trung tháo gỡ các khó khăn liên quan đến thủ tục hải quan, kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu, giúp doanh nghiệp và các chi cục hải quan địa phương thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật.
- Quy định về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong CPTPP
- Yêu cầu tối thiểu về thông tin: Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ CPTPP phải chứa đầy đủ các thông tin tối thiểu theo quy định tại Phụ lục III-A của Hiệp định. Các thông tin bắt buộc bao gồm chi tiết về người xuất khẩu, người sản xuất, người nhập khẩu, mô tả chi tiết hàng hóa, tiêu chí xuất xứ, nước xuất xứ và ngày tháng xác nhận.
- Hình thức của chứng từ: Chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ được phát hành dưới dạng điện tử hoặc bản giấy. Chữ ký trên chứng từ có thể là chữ ký điện tử hoặc chữ ký tay trực tiếp, miễn là được cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên CPTPP công nhận và cấp phát hợp pháp.
- Ngôn ngữ sử dụng: Chứng từ chứng nhận xuất xứ phải được thể hiện bằng tiếng Anh. Trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu dịch thuật để phục vụ công tác kiểm tra hoặc khi có nghi ngờ, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp bản dịch tiếng Việt kèm theo và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.
- Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan: Người khai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định CPTPP.
- Cơ chế nộp muộn và hoàn thuế: Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan phải khai báo nợ chứng từ trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Doanh nghiệp được phép nộp bổ sung chứng từ trong thời hạn quy định (thông thường là trong vòng 12 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai) để được xử lý hoàn trả số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
- Tính hợp lệ của hóa đơn bên thứ ba: Hiệp định CPTPP chấp nhận trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba không phải là thành viên của Hiệp định CPTPP (ví dụ: hóa đơn phát hành từ một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ ngoài CPTPP).
- Yêu cầu đối chiếu thông tin: Trong trường hợp này, hàng hóa nhập khẩu vẫn được xem xét hưởng ưu đãi thuế quan nếu đáp ứng đầy đủ các quy tắc xuất xứ của CPTPP. Chứng từ chứng nhận xuất xứ phải thể hiện rõ mối quan hệ giao dịch, số hóa đơn và thông tin của bên thứ ba phát hành hóa đơn để cơ quan hải quan có cơ sở đối chiếu, kiểm tra tính xác thực.
- Quy tắc vận chuyển trực tiếp và chứng từ chứng minh
- Nguyên tắc vận chuyển: Hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu là thành viên CPTPP đến nước nhập khẩu là Việt Nam để bảo toàn xuất xứ.
- Trường hợp quá cảnh qua nước phi thành viên: Nếu hàng hóa được vận chuyển quá cảnh qua lãnh thổ của một hoặc nhiều nước không phải là thành viên CPTPP, hàng hóa đó phải giữ nguyên trạng, không được phép tham gia vào bất kỳ công đoạn gia công, chế biến nào khác ngoài các thao tác bốc dỡ, bảo quản cần thiết nhằm giữ hàng hóa trong điều kiện tốt.
- Chứng từ chứng minh không thay đổi xuất xứ: Người khai hải quan phải xuất trình các chứng từ chứng minh việc kiểm soát hải quan tại nước quá cảnh như: vận đơn suốt (through bill of lading), chứng từ do cơ quan hải quan nước quá cảnh xác nhận, hoặc các tài liệu chứng minh hợp pháp khác theo hướng dẫn cụ thể của Tổng cục Hải quan.
- Xử lý khác biệt nhỏ và các vướng mắc kỹ thuật
- Khác biệt nhỏ không làm mất hiệu lực: Những khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật hoặc lỗi chính tả trên chứng từ chứng nhận xuất xứ (như sai sót nhỏ về địa chỉ, mã HS không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ, lỗi đánh máy) không làm mất đi tính hợp lệ của chứng từ, trừ khi những khác biệt này tạo ra sự nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
- Quy trình xác minh xuất xứ: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính chính xác của chứng từ chứng nhận xuất xứ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy trình chặt chẽ của Hiệp định CPTPP thay vì từ chối ngay lập tức quyền hưởng ưu đãi thuế quan của doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7840/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2285/HQQN-TXNK ngày 23/9/2019 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh vướng mắc trong việc xác định bản chụp tờ khai hải quan nhập khẩu của lô hàng xuất khẩu từ Việt Nam nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản để xem xét xử lý tiền thuế nộp thừa tại Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26/6/2019 của Chính phủ. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm c, khoản 4, Điều 4 Nghị định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26/6/2019 của Chính phủ thì một trong những điều kiện áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định CPTPP là “Có tờ khai hải quan nhập khẩu của lô hàng xuất khẩu từ Việt Nam nhập khẩu vào lãnh thổ các nước được quy định tại điểm a khoản 4 Điều này (bản chụp và bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Việt trong trường hợp ngôn ngữ sử dụng trên tờ khai không phải tiếng Anh”.
Căn cứ quy định trên, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh yêu cầu doanh nghiệp xuất trình bản chụp tờ khai nhập khẩu và bản dịch tờ khai nhập khẩu từ tiếng Nhật sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh (tờ khai đầy đủ, còn nguyên vẹn không bị che/tẩy/xóa khi chụp); doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính pháp lý của bản dịch tờ khai nhập khẩu. Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh thực hiện kiểm tra, đối chiếu bản dịch tờ khai nhập khẩu với hồ sơ hải quan để xem xét, xử lý theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 493/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 1919/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3009/TCT-KK năm 2018 về xử lý tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 556/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng minh về vận tải trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4902/TCHQ-TXNK năm 2020 về hướng dẫn thực hiện Công văn 4470/TCHQ-TXNK về Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5389/TCHQ-GSQL năm 2020 xử lý vướng mắc Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 493/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 1919/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3009/TCT-KK năm 2018 về xử lý tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 57/2019/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2019-2022
- 5Công văn 556/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng minh về vận tải trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4902/TCHQ-TXNK năm 2020 về hướng dẫn thực hiện Công văn 4470/TCHQ-TXNK về Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5389/TCHQ-GSQL năm 2020 xử lý vướng mắc Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7840/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc thực hiện Hiệp định CPTPP do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7840/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
