Tóm tắt Công văn 6205/TXNK-CST năm 2018 thực hiện Quyết định 1919/QĐ-TCHQ
Công văn 6205/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành nhằm hướng dẫn và đôn đốc các đơn vị hải quan địa phương thực hiện thống nhất, hiệu quả Quyết định 1919/QĐ-TCHQ của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Quyết định 1919/QĐ-TCHQ ban hành Quy trình quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, là văn bản pháp lý quan trọng chuẩn hóa các bước nghiệp vụ từ khâu thu thuế, miễn, giảm, hoàn thuế đến giải quyết nợ thuế.
Dưới đây là chi tiết các nội dung chỉ đạo và hướng dẫn trọng tâm được ghi nhận tại Công văn 6205/TXNK-CST:
- Mục tiêu chuẩn hóa quy trình quản lý thuế hải quan
- Thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hành chính về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trên phạm vi toàn quốc, đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường trách nhiệm của từng công chức, bộ phận và thủ trưởng cơ quan hải quan các cấp trong việc kiểm tra, giám sát và phê duyệt các quyết định liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Hạn chế tối đa các sai sót nghiệp vụ, ngăn chặn hành vi trục lợi, gian lận thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan.
- Hướng dẫn xử lý hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và không thu thuế
- Về tiếp nhận và phân loại hồ sơ: Công văn yêu cầu các Chi cục Hải quan phải thực hiện phân loại hồ sơ ngay từ khâu tiếp nhận. Xác định rõ hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau hoặc hoàn thuế trước kiểm tra sau để áp dụng đúng thời hạn giải quyết theo quy định.
- Về thẩm quyền quyết định: Phân định rõ thẩm quyền ký ban hành các quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế giữa Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, tránh việc đùn đẩy trách nhiệm hoặc thực hiện vượt thẩm quyền.
- Thời hạn giải quyết: Yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn xử lý hồ sơ theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, không để xảy ra tình trạng chậm trễ gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Quản lý và xử lý tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục xác nhận số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế trên hệ thống kế toán thuế chuyên thu hải quan.
- Quy định rõ phương thức xử lý tiền thuế nộp thừa: thực hiện bù trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc khoản thuế phát sinh của tờ khai tiếp theo, hoặc hoàn trả trực tiếp cho doanh nghiệp nếu không còn nợ thuế.
- Yêu cầu định kỳ đối chiếu số liệu giữa cơ quan hải quan và Kho bạc Nhà nước để đảm bảo khớp đúng dòng tiền, không để xảy ra chênh lệch số liệu trên hệ thống.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế
- Yêu cầu các đơn vị hải quan khai thác và sử dụng triệt để các tính năng của Hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung (TXNK), Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan (VNACCS/VCIS) và các chương trình vệ tinh khác.
- Mọi thao tác từ tiếp nhận hồ sơ, cập nhật trạng thái xử lý, phê duyệt quyết định đến việc hạch toán kế toán thuế phải được thực hiện trực tiếp trên hệ thống điện tử, hạn chế tối đa việc xử lý thủ công ngoài hệ thống.
- Tăng cường kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu trên hệ thống, kịp thời phát hiện và xử lý các lỗi kỹ thuật phát sinh trong quá trình vận hành quy trình mới theo Quyết định 1919/QĐ-TCHQ.
- Công tác phối hợp và báo cáo vướng mắc
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực tế triển khai Quyết định 1919/QĐ-TCHQ tại đơn vị mình.
- Đối với các vấn đề vượt thẩm quyền hoặc chưa được quy định rõ ràng trong quy trình, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Cục Thuế xuất nhập khẩu (Tổng cục Hải quan) để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời, không tự ý đặt ra các thủ tục ngoài quy định gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6205/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk; |
Trả lời công văn số 1004/HQĐL-NV ngày 21/9/2018 của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk, công văn số 701/HQGLKT-NV ngày 11/7/2018 của Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum về vướng mắc trong quá trình thực hiện quy trình không thu thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1919/QĐ-TCHQ ngày 28/6/2018 của Tổng cục Hải quan, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Về việc phân loại hồ sơ không thu thuế
Tại khoản 5 Điều 27 Mục B quy trình không thu thuế ban hành kèm theo Quyết định 1919/QĐ-TCHQ quy định về phân loại hồ sơ không thu thuế như sau:
“a) Hồ sơ không thu thuế thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải thực hiện phân loại hồ sơ, trừ 02 (hai) trường hợp sau đây:
a.1) Người nộp thuế đề nghị không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng tái xuất ra nước ngoài; tái xuất sang nước thứ ba, tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan) trong tờ khai nhập khẩu lần đầu có phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn thuế
a.2) Người nộp thuế đề nghị không thu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập trở lại Việt Nam trong tờ khai xuất khẩu lần đầu có phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn thuế”.
Tại điểm a khoản 6 Điều 27 Mục B quy trình không thu thuế ban hành kèm theo Quyết định 1919/QĐ-TCHQ quy định: “Cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế hàng hóa (trừ doanh nghiệp ưu tiên) nếu đủ cơ sở để xác định hàng hóa tái nhập là hàng đã xuất khẩu trước đây; hàng hóa xuất khẩu là hàng đã nhập khẩu trước đây, tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu lần đầu không phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn thì ban hành quyết định không thu thuế ngay trong thông quan. Việc ban hành quyết định không thu thuế thực hiện tương tự ban hành quyết định hoàn thuế quy định tại Điều 22 Quy trình này
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế đề nghị không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng tái xuất ra nước ngoài thì tờ khai lần đầu là tờ khai nhập khẩu (VD: Tờ khai mã loại hình A11). Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị không thu thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam tờ khai lần đầu là tờ khai xuất khẩu (VD: Tờ khai mã loại hình B11).
Tại tờ khai xuất khẩu/nhập khẩu lần đầu không phát sinh số tiền thuế đề nghị cơ quan hải quan hoàn thuế thì không phải thực hiện phân loại hồ sơ. Cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế hàng hóa (trừ doanh nghiệp ưu tiên) nếu đủ cơ sở để xác định hàng hóa tái nhập là hàng đã xuất khẩu trước đây; hàng hóa xuất khẩu là hàng đã nhập khẩu trước đây, tờ khai xuất khẩu/nhập khẩu lần đầu không phát sinh số tiền thuế đề nghị cơ quan hải quan hoàn thì ban hành quyết định không thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ngay trong thông quan theo mẫu số 10/QĐKTT/TXNK quy định tại Phụ lục III Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
2. Về việc cơ quan hải quan ra quyết định không thu thuế giá trị gia tăng
Tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định: “Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo”.
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016) quy định: “Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn”. Căn cứ quy định này, từ ngày 01/7/2016, cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/02/2018) quy định: “Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan”. Căn cứ quy định này, từ ngày 01/02/2018, cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
Căn cứ các quy định trên, việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật theo từng giai đoạn, thẩm quyền hoàn thuế, khấu trừ thuế thuộc cơ quan thuế. Tại quy trình hoàn thuế, không thu thuế ban hành kèm theo quyết định số 1919/QĐ-TCHQ không quy định cơ quan hải quan ban hành quyết định không thu thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
Cục Thuế xuất nhập khẩu trả lời để Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk, Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8931/BTC-TCHQ năm 2016 về hạch toán xử lý số dư tiền thuế nộp thừa khâu nhập khẩu trên sổ sách do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1590/TCT-KK năm 2018 về xử lý tiền thuế bảo vệ môi trường nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3009/TCT-KK năm 2018 về xử lý tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Luật Hải quan 2014
- 3Công văn 8931/BTC-TCHQ năm 2016 về hạch toán xử lý số dư tiền thuế nộp thừa khâu nhập khẩu trên sổ sách do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 7Công văn 1590/TCT-KK năm 2018 về xử lý tiền thuế bảo vệ môi trường nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Quyết định 1919/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3009/TCT-KK năm 2018 về xử lý tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 6205/TXNK-CST năm 2018 thực hiện Quyết định 1919/QĐ-TCHQ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 6205/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
