Giới thiệu về Công văn 2979/CT-TTHT năm 2019
Công văn 2979/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 22 tháng 01 năm 2019 hướng dẫn về việc kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy trình điều chỉnh các sai sót trong quá trình kê khai thuế, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành và tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính.
Nguyên tắc chung về kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT
Căn cứ theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, nguyên tắc kê khai bổ sung được thực hiện như sau:
- Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai bổ sung: Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung vào bất kỳ ngày làm việc nào, không kể ngày nghỉ, ngày lễ, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp kê khai bổ sung cụ thể
Công văn 2979/CT-TTHT hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với từng trường hợp sai sót cụ thể khi kê khai bổ sung thuế GTGT:
- Trường hợp sai sót làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (Chỉ tiêu 43): Người nộp thuế phải lập hồ sơ khai bổ sung (mẫu số 01/KHBS) của kỳ tính thuế có sai sót để xác định lại số thuế được khấu trừ đúng. Số thuế điều chỉnh tăng hoặc giảm này không được tự ý điều chỉnh vào chỉ tiêu số [22] (Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang) của tờ khai thuế GTGT kỳ hiện tại. Thay vào đó, người nộp thuế phải đưa số liệu chênh lệch vào chỉ tiêu [37] (Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước) hoặc chỉ tiêu [38] (Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước) trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế hiện tại (kỳ phát hiện sai sót và lập hồ sơ khai bổ sung).
- Trường hợp sai sót làm phát sinh tăng số thuế GTGT phải nộp: Người nộp thuế lập hồ sơ khai bổ sung cho kỳ tính thuế có sai sót để xác định số thuế tăng thêm phải nộp. Đồng thời, người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tỷ lệ phần trăm tiền chậm nộp theo quy định để nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp sai sót làm giảm số thuế GTGT phải nộp: Người nộp thuế lập hồ sơ khai bổ sung để giảm số thuế phải nộp của kỳ có sai sót. Số thuế nộp thừa này sẽ được bù trừ với số thuế phải nộp của các kỳ tiếp theo hoặc được hoàn trả theo quy định về xử lý số tiền thuế nộp thừa.
Thành phần hồ sơ khai bổ sung thuế GTGT
Để thực hiện kê khai bổ sung đúng quy định pháp luật, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế bị sai sót đã được điều chỉnh (Mẫu số 01/GTGT).
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu số 01/KHBS) nhằm giải trình rõ lý do sai sót, số liệu điều chỉnh và số tiền chậm nộp phát sinh (nếu có).
- Các tài liệu, hóa đơn, chứng từ kèm theo chứng minh cho số liệu điều chỉnh bổ sung.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Việc tuân thủ đúng hướng dẫn tại Công văn 2979/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động khắc phục các sai sót trong kê khai thuế GTGT một cách hợp pháp. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý mốc thời gian công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế để thực hiện quyền tự khai bổ sung, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2979/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH MIT
(Địa chỉ: Số 9-C2, Khu đô thị Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội-MST: 0100832266)
Trả lời công văn hỏi số 34.18/CV-MT đề ngày 25/12/2018 của Công ty TNHH MIT (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm c.8 khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
"5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
c) Các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế
…
c.8) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai GTGT khấu trừ trong trường hợp điều chỉnh giảm số thuế đã đề nghị hoàn trên tờ khai do chưa đảm bảo trường hợp được hoàn và chưa làm hồ sơ đề nghị hoàn thì lập hồ sơ khai bổ sung đồng thời khai số tiền đề nghị hoàn điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.
Ví dụ 11: Công ty K đã kê khai số thuế GTGT đề nghị hoàn vào Tờ khai thuế GTGT tháng 6/2014 là 200 triệu đồng nhưng chưa lập hồ sơ hoàn thuế GTGT. Tháng 8/2014, Công ty K phát hiện số thuế khai đề nghị hoàn nêu trên chưa đảm bảo trường hợp được hoàn thì Công ty được điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khai đề nghị hoàn chưa đảm bảo trường hợp được hoàn tại tờ khai thuế GTGT tháng 6/2014 và được khai điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước tương ứng trên tờ khai thuế GTGT tháng 7/2014 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 8/2014.
Hồ sơ Công ty K nộp cho cơ quan thuế:
- Tờ khai thuế GTGT tháng 6/2014 đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đề nghị hoàn, tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau là 200 triệu đồng;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS."
- Căn cứ công văn số 2035/TCT-KK ngày 13/5/2016 của Tổng cục Thuế về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT để hoàn thuế:
“…
- Trường hợp người nộp thuế có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT, đã khai số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết trong kỳ vào chỉ tiêu chuyển khấu trừ kỳ sau (chỉ tiêu 43 “Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ” trên tờ khai 01/GTGT hoặc chỉ tiêu 32 “Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau” trên tờ khai 02/GTGT) và không khai (hoặc đã khai) chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế (chỉ tiêu 42 “Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn” trên tờ khai 01/GTGT hoặc chỉ tiêu 30 “Thuế GTGT đầu vào còn lại của dự án đầu tư đề nghị hoàn ” trên tờ khai 02/GTGT) của tờ khai thuế GTGT chính thức của kỳ tính thuế đã nộp cho cơ quan thuế; đồng thời đã kết chuyển số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế trước vào chỉ tiêu thuế khấu trừ kỳ trước chuyển sang (chỉ tiêu 22 “Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang” trên tờ khai 01/GTGT hoặc chỉ tiêu 21 “Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang” trên tờ khai 02/GTGT) trên tờ khai chính thức của kỳ tính thuế tiếp theo thì không được khai bổ sung làm tăng chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai bổ sung của kỳ tính thuế đó.
- Trường hợp chưa đến thời hạn khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo, người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế để đưa số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế trước sang chỉ tiêu số thuế khấu trừ kỳ trước chuyển sang trên tờ khai chính thức của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế thì được khai bổ sung tăng chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai bổ sung của kỳ tính thuế đó. Trường hợp này cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế khai bổ sung điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn (chỉ tiêu số 42- “Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn” trên tờ khai 01/GTGT hoặc chỉ tiêu số 30 - “Thuế giá trị gia tăng đầu vào còn lại của dự án đầu tư đề nghị hoàn ” trên tờ khai 02/GTGT) của kỳ tính thuế trước; đồng thời người nộp thuế khai số thuế giá trị gia tăng điều chỉnh giảm của kỳ tính thuế trước tương ứng với số thuế đề nghị hoàn tăng thêm vào chỉ tiêu số 37 - “Điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai chính thức mẫu số 01/GTGT hoặc chỉ tiêu 27 - “Điều chỉnh giảm thuế GTGT của HHDV mua vào các kỳ trước” trên tờ khai chính thức mẫu số 02/GTGT của kỳ tính thuế tiếp theo, người nộp thuế không được điều chỉnh vào chỉ tiêu 22 “Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang” trên tờ khai chính thức mẫu số 01/GTGT hoặc chỉ tiêu 21 “Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang” trên tờ khai chính thức mẫu số 02/GTGT của kỳ tính thuế tiếp theo.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp tại tờ khai thuế GTGT quý III/2018 Công ty có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT nhưng Công ty chưa khai số thuế GTGT được hoàn vào chỉ tiêu đề nghị hoàn và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn, nếu chưa đến thời hạn khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo (quý IV/2018) và Công ty chưa nộp hồ sơ khai thuế quý IV/2018 để đưa số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế trước sang chỉ tiêu số thuế khấu trừ kỳ trước chuyển sang trên tờ khai chính thức của kỳ tính thuế tiếp theo thì được khai bổ sung điều chỉnh tăng số thuế GTGT đề nghị hoàn trên tờ khai bổ sung của kỳ tính thuế quý III/2018 (chỉ tiêu số 42 trên tờ khai 01/GTGT); đồng thời khai số thuế GTGT điều chỉnh giảm của kỳ tính thuế quý III/2018 tương ứng với số thuế đề nghị hoàn tăng thêm vào chỉ tiêu số 37 trên tờ khai chính thức (mẫu 01/GTGT) của kỳ tính thuế quý IV/2018.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Chi cục Thuế Quận Đống Đa để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH MIT được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3125/CT-HTr năm 2016 về chính sách kê khai, bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 18357/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 51770/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 7540/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 23473/CT-TTHT năm 2019 về nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 39725/CT-TTHT năm 2019 về kê khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 3261/CT-KK năm 2020 về tiếp nhận hồ sơ hành chính và hồ sơ khai thuế trước tình hình dịch bệnh COVID-19 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3471/CT-TTHT năm 2020 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 61044/CTHN-TTHT năm 2022 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3125/CT-HTr năm 2016 về chính sách kê khai, bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 18357/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 2035/TCT-KK năm 2016 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng để hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 51770/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 7540/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 23473/CT-TTHT năm 2019 về nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 39725/CT-TTHT năm 2019 về kê khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 3261/CT-KK năm 2020 về tiếp nhận hồ sơ hành chính và hồ sơ khai thuế trước tình hình dịch bệnh COVID-19 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 3471/CT-TTHT năm 2020 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 61044/CTHN-TTHT năm 2022 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2979/CT-TTHT năm 2019 về kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 2979/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/01/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
