Tóm tắt Công văn 39725/CT-TTHT năm 2019 về kê khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế
Công văn 39725/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc, thủ tục và các quy định liên quan đến việc kê khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế của người nộp thuế khi phát hiện có sai sót. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ và quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
1. Nguyên tắc thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế
Việc kê khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn thì được phép khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
- Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất kỳ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
2. Thành phần hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh
Để thực hiện điều chỉnh các sai sót trong hồ sơ khai thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp các giấy tờ sau:
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh (số liệu mới đã được sửa đổi chính xác).
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu quy định (Mẫu số 01/KHBS), trong đó nêu rõ lý do sai sót, nội dung điều chỉnh và số liệu chênh lệch giữa tờ khai cũ và tờ khai mới.
- Các tài liệu, chứng từ kèm theo chứng minh cho các số liệu điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
3. Xử lý trường hợp khai bổ sung sau khi có quyết định thanh tra, kiểm tra
Công văn hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp người nộp thuế thực hiện điều chỉnh sau khi cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra:
- Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế: Người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế đối với các kỳ tính thuế đã thanh tra, kiểm tra nhưng chỉ được thực hiện đối với các nội dung không thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra hoặc các nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra nhưng không bị xử lý qua thanh tra, kiểm tra.
- Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót đối với các kỳ tính thuế đã thanh tra, kiểm tra nhưng thuộc nội dung đã bị xử lý qua thanh tra, kiểm tra thì thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh và nộp cho cơ quan thuế để xử lý theo quy định pháp luật về khiếu nại hoặc giải quyết theo thẩm quyền.
4. Nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc khai bổ sung
Tùy thuộc vào kết quả của việc khai bổ sung, người nộp thuế phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính tương ứng:
- Trường hợp khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp: Người nộp thuế phải nộp đầy đủ số tiền thuế tăng thêm vào ngân sách nhà nước, đồng thời tự xác định và nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp theo mức tỷ lệ quy định của pháp luật.
- Trường hợp khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp: Người nộp thuế được bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ tính thuế tiếp theo hoặc thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39725/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Rheegend Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 2- CN5- Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ, phường Minh Khai, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội; MST: 0106036743)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 060519/CV-RHEEGEND ngày 06/5/ của Công ty TNHH Rheegend Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
+ Tại Khoản 5 Điều 10 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:
…
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung),
b) Hồ sơ khai bổ sung
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.
c) Các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế
c.1) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế không làm thay đổi tiền thuế phải nộp, tiền thuế được khấu trừ, tiền thuế đề nghị hoàn thì chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu giải thích kèm theo, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.
c.2) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung và tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết.
Ví dụ 1: Công ty A vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 làm tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng, thì Công ty A nộp số tiền thuế tăng thêm 100 triệu đồng, đồng thời tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định để nộp vào NSNN.
Hồ sơ Công ty A nộp cho cơ quan thuế:
- Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 đã điều chỉnh làm tăng thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng của kỳ tính thuế GTGT tháng 01/2014;
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong tờ khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).
Ví dụ 2: Công ty B vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013 làm tăng số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng, trường hợp này Công ty B nộp số tiền thuế tăng thêm 100 triệu đồng, đồng thời tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định để nộp vào NSNN.
Hồ sơ Công ty B nộp cho cơ quan thuế:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013 đã điều chỉnh tăng số thuế TNDN phải nộp của năm 2013 là 100 triệu đồng;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm tăng số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng của kỳ quyết toán thuế TNDN năm 2013;
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).
…
+ Tại Điểm b Khoản 4 Điều 12 quy định về hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN như sau:
“b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
b.1) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động...”
- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
+ Tại Khoản 1, Khoản 5, Khoản 9 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất...
5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.
9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt."
- Căn cứ Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“a) Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:
2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý... ”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp sau khi hết hạn hồ sơ khai thuế, Công ty phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Hồ sơ khai bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế.
Trường hợp Báo cáo tài chính có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp thì đơn vị làm hồ sơ khai bổ sung và điều chỉnh số liệu trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm có sai sót kèm theo Báo cáo tài chính đã được bổ sung, sửa đổi.
Trường hợp trong quá trình thực hiện còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra-kiểm tra số 2 để được hướng dẫn chi tiết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 51770/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 2979/CT-TTHT năm 2019 về kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 23473/CT-TTHT năm 2019 về nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3261/CT-KK năm 2020 về tiếp nhận hồ sơ hành chính và hồ sơ khai thuế trước tình hình dịch bệnh COVID-19 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 36817/CTHN-TTHT năm 2022 về phát sinh tiền chậm nộp khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 51770/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hồ sơ khai thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2979/CT-TTHT năm 2019 về kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 23473/CT-TTHT năm 2019 về nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 3261/CT-KK năm 2020 về tiếp nhận hồ sơ hành chính và hồ sơ khai thuế trước tình hình dịch bệnh COVID-19 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 36817/CTHN-TTHT năm 2022 về phát sinh tiền chậm nộp khi khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 39725/CT-TTHT năm 2019 về kê khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 39725/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/05/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
