Giới thiệu về Công văn 2961/TCT-CS năm 2015
Công văn 2961/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản thu từ hoạt động dạy thêm, học thêm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ sở giáo dục, trường học và cá nhân giáo viên thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với nguồn thu nhập phát sinh từ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.
- Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động dạy thêm, học thêm
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Cụ thể đối với hoạt động dạy thêm, học thêm:
- Hoạt động dạy thêm, học thêm nếu được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Các khoản thu từ học phí dạy thêm, học thêm do nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục đủ điều kiện hoạt động thu trực tiếp từ học sinh sẽ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các cơ sở giáo dục
Đối với các trường học, cơ sở giáo dục có phát sinh nguồn thu từ hoạt động dạy thêm, học thêm, nghĩa vụ thuế TNDN được xác định cụ thể như sau:
- Các khoản thu từ dạy thêm, học thêm là khoản thu có tính chất dịch vụ giáo dục, do đó phải chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp cơ sở giáo dục hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động dạy thêm, học thêm thì thực hiện kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu. Đối với lĩnh vực giáo dục, tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu được áp dụng là 2%.
- Trường hợp cơ sở giáo dục thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và xác định được chính xác doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai với thuế suất phổ thông.
- Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với giáo viên và người lao động
Thu nhập của cá nhân (giáo viên) từ hoạt động dạy thêm, học thêm được phân loại và xử lý thuế TNCN theo các trường hợp cụ thể:
- Trường hợp nhà trường tổ chức dạy thêm: Khoản tiền mà nhà trường chi trả cho giáo viên trực tiếp giảng dạy thêm được tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công. Nhà trường có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khấu trừ 10% (đối với lao động vãng lai, hợp đồng dưới 3 tháng) trước khi chi trả cho giáo viên.
- Trường hợp cá nhân tự tổ chức dạy thêm: Nếu giáo viên tự mở lớp dạy thêm tại nhà hoặc địa điểm khác và đã đăng ký kinh doanh theo quy định, thu nhập này sẽ được quản lý và tính thuế TNCN theo quy định đối với cá nhân kinh doanh (áp dụng tỷ lệ thuế trên doanh thu đối với hoạt động dịch vụ).
- Trách nhiệm quản lý và thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò quản lý của các cơ quan thuế địa phương và các cơ sở giáo dục trong việc minh bạch hóa các khoản thu chi:
- Các trường học và cơ sở giáo dục phải mở sổ sách kế toán, theo dõi riêng biệt các khoản thu, chi liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm để làm cơ sở kê khai thuế chính xác.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các cơ sở giáo dục và cá nhân trên địa bàn, đảm bảo thu đúng, thu đủ và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2961/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang
Trả lời công văn số 519/CT-TTHT ngày 03/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang về chính sách thuế đối với khoản thu từ dạy thêm, học thêm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Mục D Phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí hướng dẫn:
“Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước (gọi tắt là phí không thuộc ngân sách nhà nước).
Tiền thu phí không thuộc ngân sách nhà nước được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được...”
- Tại Mục I và Mục III Thông tư số 46/2001/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 20/6/2001 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập hướng dẫn:
“Hoạt động đào tạo không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập là những hoạt động đào tạo ngoài hệ chính quy. Các hoạt động đào tạo tại chức, đào tạo văn bằng 2, tự học có hướng dẫn, đào tạo từ xa, đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn theo các chuyên đề, liên kết đào tạo, theo phương thức không chính quy thuộc đối tượng thực hiện Thông tư này.”
“1. Nội dung và mức thu học phí:
... Hiệu trưởng các trường và thủ trưởng các cơ sở đào tạo quy định mức thu cụ thể phù hợp với nội dung, chương trình và thời gian đào tạo của từng loại hình, cấp bậc, ngành nghề đào tạo và chi phí hợp lý để đảm bảo duy trì, phát triển hoạt động đào tạo.
2. Nội dung chi:
Học phí của trường và cơ sở đào tạo được chi cho các nội dung sau:
…
h. Chi nộp thuế (nếu có phát sinh theo quy định của pháp luật).”
Ngày 02/3/2009, Bộ Tài chính có công văn số 2254/BTC-TCT gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo và Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc chứng từ thu học phí hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Tiền Giang căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, hướng dẫn tại công văn số 2254/BTC-TCT và thực tế phát sinh tại đơn vị để hướng dẫn đơn vị thực hiện cho phù hợp với quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tiền Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Chỉ thị 15/2000/CT-BGD&ĐT về các biện pháp cấp bách tăng cường quản lý dạy thêm, học thêm do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Công văn 6840/TCHQ-TXNK năm 2015 về hướng dẫn chính sách thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3018/TCT-KK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1013/TTr-NV2 năm 2017 về tiếp tục triển khai công tác thanh tra dạy thêm học thêm và thu chi đầu năm học do Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Quyết định 2499/QĐ-BGDĐT năm 2019 công bố hết hiệu lực các Điều: 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 của Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Công văn 3515/GDĐT-TC năm 2019 về thực hiện Quyết định 2499/QĐ-BGDĐT do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Chỉ thị 15/2000/CT-BGD&ĐT về các biện pháp cấp bách tăng cường quản lý dạy thêm, học thêm do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Thông tư liên tịch 46/2001/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 2254/BTC-TCT về việc chứng từ thu học phí hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6840/TCHQ-TXNK năm 2015 về hướng dẫn chính sách thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3018/TCT-KK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1013/TTr-NV2 năm 2017 về tiếp tục triển khai công tác thanh tra dạy thêm học thêm và thu chi đầu năm học do Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8Quyết định 2499/QĐ-BGDĐT năm 2019 công bố hết hiệu lực các Điều: 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 của Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9Công văn 3515/GDĐT-TC năm 2019 về thực hiện Quyết định 2499/QĐ-BGDĐT do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2961/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế đối với khoản thu từ dạy thêm, học thêm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2961/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/07/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
