Giới thiệu chung về Công văn 3018/TCT-KK
Công văn 3018/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và người nộp thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc hướng dẫn chi tiết quy trình kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư đang trong giai đoạn triển khai của doanh nghiệp.
Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư phải tuân thủ các nguyên tắc phân loại và hạch toán độc lập nhằm đảm bảo tính minh bạch:
- Người nộp thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đang trong giai đoạn đầu tư thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư đó.
- Biểu mẫu áp dụng cho việc kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư là Tờ khai mẫu số 02/GTGT. Doanh nghiệp không được gộp chung số liệu thuế đầu vào của dự án đầu tư vào tờ khai hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (Mẫu số 01/GTGT).
- Số thuế GTGT đầu vào phát sinh từ các hóa đơn, chứng từ mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho dự án đầu tư phải được tập hợp riêng biệt để theo dõi và xử lý theo quy định.
Cơ chế bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh
Công văn 3018/TCT-KK làm rõ phương thức xử lý tài chính đối với số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư thông qua cơ chế bù trừ tự động:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (trên tờ khai Mẫu số 02/GTGT) với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện trong cùng kỳ tính thuế (trên tờ khai Mẫu số 01/GTGT).
- Chỉ tiêu bù trừ thuế được thực hiện thông qua các mã chỉ tiêu liên kết giữa hai tờ khai theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của Tổng cục Thuế trên hệ thống kê khai thuế điện tử.
Điều kiện và hạn mức xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Sau khi thực hiện đầy đủ các bước bù trừ thuế theo quy định, việc xác định quyền lợi hoàn thuế của doanh nghiệp được căn cứ vào các điều kiện sau:
- Trường hợp đủ điều kiện hoàn thuế: Nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ với hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn còn lại từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp sẽ được xem xét giải quyết hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đó.
- Trường hợp chưa đủ điều kiện hoàn thuế: Nếu số thuế GTGT đầu vào còn lại sau bù trừ dưới 300 triệu đồng, doanh nghiệp không được hoàn thuế trong kỳ mà phải chuyển số thuế này sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ và bù trừ lũy kế.
- Giới hạn thời điểm áp dụng: Cơ chế hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư chỉ áp dụng trong giai đoạn đầu tư. Khi dự án đầu tư đã hoàn thành, nghiệm thu và chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện kết chuyển số thuế còn lại vào tờ khai chung và không được áp dụng diện hoàn thuế dự án đầu tư.
Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế cấp dưới thực hiện nghiêm túc các nội dung sau để đảm bảo tính đồng bộ:
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn 3018/TCT-KK đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn quản lý nhằm hạn chế sai sót trong khâu kê khai.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT dự án đầu tư, đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chế độ và ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn để trục lợi ngân sách.
- Hỗ trợ tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện bù trừ thuế giữa trụ sở chính và các dự án đầu tư trực thuộc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu
Trả lời Công văn số 355/CT-KKT ngày 16/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về việc tài khoản ngân hàng chưa thông báo với cơ quan Thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
Vấn đề này, Tổng cục Thuế có Công văn số 1728/TCT-KK ngày 07/5/2015 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng, công văn số 2093/TCT-KK ngày 28/5/2015 về việc thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, trường hợp Người nộp thuế sử dụng tài khoản ngân hàng (không thực hiện thông báo thông tin tài khoản ngân hàng cho Cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính) để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ từ Nhà cung cấp trong nước thì Người nộp thuế bị xử phạt vi phạm pháp luật về đăng ký thuế liên quan đến thông tin tài khoản ngân hàng.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu phối hợp với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp Nhà cung cấp hàng hóa cho Công ty F89 để xác định:
Nếu Nhà cung cấp đã thực hiện thông báo thông tin tài khoản ngân hàng cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp Nhà cung cấp theo quy định tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 156/2013/TT-BTC nhưng quá thời hạn quy định, hoặc Người nộp thuế đã thông báo bổ sung thông tin tài khoản ngân hàng của Người nộp thuế cho Cơ quan thuế trước khi Cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở Người nộp thuế thì Cơ quan thuế phối hợp với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp Nhà cung cấp kiểm tra hàng hóa, dịch vụ thực tế mua bán và việc thanh toán, nhận tiền thanh toán tại các tài khoản ngân hàng có liên quan) trên cơ sở đó xem xét khấu trừ, hoàn thuế theo quy định. Trường hợp Nhà cung cấp đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng quá thời hạn quy định hoặc thông báo bổ sung thông tin sau khi Cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở Người nộp thuế thì không đủ điều kiện khấu trừ hoàn thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6289/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 9587/BTC-TCHQ năm 2015 về chọn ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2838/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2961/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế đối với khoản thu từ dạy thêm, học thêm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3017/TCT-KK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 7116/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với tàu AHTS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 2Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1728/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng liên quan đến công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu Quan Tum do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2093/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 6289/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 9587/BTC-TCHQ năm 2015 về chọn ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 2838/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2961/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế đối với khoản thu từ dạy thêm, học thêm do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3017/TCT-KK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 7116/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với tàu AHTS do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3018/TCT-KK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3018/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/07/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
