Tóm tắt Công văn 2914/GSQL-GQ4 năm 2018 về giải quyết vướng mắc Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Công văn 2914/GSQL-GQ4 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt liên quan đến Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng đối với các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm thống nhất quy trình thực hiện, giảm thiểu rào cản thương mại phi thuế quan.
Hướng dẫn về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
Một trong những vướng mắc phổ biến được làm rõ trong Công văn là việc xử lý C/O trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một bên thứ ba. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Yêu cầu thể hiện thông tin: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn thứ ba phải được ghi rõ trên C/O (thường là tại Ô số 7 hoặc Ô số 13 tùy thuộc vào từng mẫu C/O cụ thể của từng Hiệp định thương mại tự do).
- Đánh dấu tích hợp lệ: Người xuất khẩu phải đánh dấu vào ô "Third Party Invoicing" (hoặc ô tương đương tùy theo quy định của từng hiệp định) trên C/O.
- Sự phù hợp của chứng từ: Trị giá hóa đơn và số hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo chính xác, đồng bộ với các chứng từ vận chuyển khác trong bộ hồ sơ hải quan.
Nguyên tắc xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O
Để tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa và tránh gây khó khăn không đáng có cho doanh nghiệp, Cục Giám sát quản lý về Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với các lỗi mang tính hình thức:
- Khác biệt không ảnh hưởng đến xuất xứ: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về câu chữ giữa C/O và các chứng từ kèm theo (như tờ khai hải quan, vận đơn) không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là không gây nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Sự tương thích về mã số HS: Trường hợp có sự khác biệt nhỏ về phân loại mã số HS giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu (ở cấp độ phân nhóm 6 số hoặc chi tiết hơn), cơ quan hải quan cần xem xét bản chất hàng hóa thực tế để xác định tính hợp lệ, tránh việc bác bỏ C/O một cách máy móc.
- Chữ ký và con dấu: Chữ ký của cán bộ có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được đăng ký và thông báo chính thức giữa các quốc gia thành viên.
Quy trình kiểm tra và xác minh xuất xứ hàng hóa
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò của công tác hậu kiểm và phối hợp xác minh xuất xứ giữa các cơ quan quản lý:
- Nghi ngờ tính xác thực: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan địa phương tiến hành gửi yêu cầu xác minh lên Cục Giám sát quản lý về Hải quan để liên hệ với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Giải tỏa hàng hóa trong thời gian xác minh: Trong thời gian chờ kết quả xác minh, doanh nghiệp nhập khẩu được phép thông quan hàng hóa theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc bảo lãnh thuế, và sẽ được hoàn trả tiền thuế chênh lệch sau khi có kết quả xác minh C/O hợp lệ từ nước xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2914/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
Trả lời công văn số 2521/HQQN-GSQL ngày 24/8/2018 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh vướng mắc trong công tác kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với C/O mẫu D (điện tử hoặc bản giấy) không được cấp đúng quy định tại Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 3/10/2016 của Bộ Công Thương như không khai báo cụ thể tỷ lệ phần trăm giá trị hàm lượng khu vực RVC: yêu cầu Cục Hải quan Quảng Ninh thực hiện thủ tục từ chối C/O theo quy định.
2. Đối với C/O mẫu AANZ vướng mắc liên quan đến việc khai hóa đơn thương mại trên C/O: Tổng cục Hải quan đang trao đổi với các cơ quan liên quan và hướng dẫn cụ thể sau. Trong khi chờ ý kiến thống nhất, đề nghị căn cứ quy định tại Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24/9/2015 của Bộ Công Thương và hướng dẫn tại công văn số 8382/TCHQ-GSQL ngày 25/12/2017 để thực hiện.
3. Đối với các C/O mẫu E: việc tên hàng hóa viết bằng tiếng Anh không rõ nghĩa khi dịch ra tiếng Việt, chưa đúng bản chất hàng hóa so với tên hàng trên các chứng từ khác thuộc bộ hồ sơ hải quan không chỉ rõ dấu hiệu nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa hay tính hợp lệ của C/O.
Đề nghị Cục Hải quan Quảng Ninh kiểm tra toàn bộ chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, kiểm tra về khai báo mã số HS, mô tả hàng hóa trên hồ sơ hải quan, sự thống nhất giữa các thông tin khai báo trên C/O và chứng từ khác và gửi báo cáo chi tiết để Tổng cục có cơ sở hướng dẫn cụ thể.
4. Đối với một số kiến nghị đề cập tại mục 2 công văn số 2521 nêu trên:
- Liên quan đến số lượng, trọng lượng hàng hóa được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt: đề nghị thực hiện đúng quy định tại khoản 4, Điều 15, Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018.
- Đối với cách xác định “ngày làm việc”: đề nghị thực hiện theo quy định tại Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Về việc kiểm tra, xác định, xác minh xuất xứ mẫu E: Cục Giám sát quản lý sẽ đưa ra các vướng mắc mà Cục Quảng Ninh để trao đổi với phía Trung Quốc trong cuộc họp thực thi Hiệp định ACFTA. Đối với thời hạn xác minh C/O, Cục Giám sát quản lý về hải quan đang tổng hợp báo cáo các trường hợp xác minh C/O trước thời điểm ban hành Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018. Đối với các tờ khai hải quan đăng ký từ thời điểm Thông tư số 38/2018/TT-BTC có hiệu lực, đề nghị Cục Hải quan Quảng Ninh thực hiện theo Điều 19 Thông tư số 38/2018/TT-BTC quy định về xác minh C/O.
- Đối với đề xuất sử dụng thông tin C/O tại trang điện tử của cơ quan cấp C/O của Nga để làm cơ sở thông quan các lô hàng thuộc Phụ lục II, Thông tư số 38/2018/TT-BTC có C/O mẫu EAV: Cục Giám sát quản lý về Hải quan sẽ nghiên cứu và báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét.
- Đối với việc xây dựng cơ sở dữ liệu về mẫu dấu, chữ ký: Hiện tại phần mềm đang được rà soát và cập nhật để triển khai áp dụng toàn quốc.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2287/GSQL-GQ4 năm 2017 về nộp Giấy chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 3280/GSQL-GQ1 năm 2017 về kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ mặt hàng than do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 2774/GSQL-GQ4 năm 2018 hướng dẫn cách thể hiện ngôn ngữ tiếng Anh khi từ chối trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 5715/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5892/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 31/2015/TT-BCT về quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu di lân do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 3Thông tư 22/2016/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 4Công văn 2287/GSQL-GQ4 năm 2017 về nộp Giấy chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 8382/TCHQ-GSQL năm 2017 về tăng cường công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3280/GSQL-GQ1 năm 2017 về kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ mặt hàng than do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2774/GSQL-GQ4 năm 2018 hướng dẫn cách thể hiện ngôn ngữ tiếng Anh khi từ chối trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9Công văn 5715/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 5892/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2914/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2914/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/09/2018
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
