Giới thiệu về Công văn 280/TCT-CS năm 2016
Công văn 280/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 21 tháng 01 năm 2016 nhằm hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm củi trấu, trấu ép và trấu viên. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các sản phẩm năng lượng xanh từ phụ phẩm nông nghiệp tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế giá trị gia tăng.
Phân loại sản phẩm củi trấu, trấu ép, trấu viên
Theo quy định pháp luật về thuế, trấu là phụ phẩm nông nghiệp phát sinh trong quá trình xay xát lúa gạo. Khi doanh nghiệp thu mua trấu về và thực hiện các công đoạn cơ học như ép, nén để tạo thành củi trấu, trấu ép, hoặc trấu viên (không pha trộn thêm các hóa chất hay chất phụ gia khác) thì các sản phẩm này vẫn được coi là sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường hoặc phụ phẩm của sản phẩm trồng trọt.
Chính sách thuế giá trị gia tăng cụ thể
Tổng cục Thuế hướng dẫn áp dụng thuế GTGT đối với sản phẩm củi trấu, trấu ép, trấu viên theo từng khâu lưu thông cụ thể như sau:
- Khâu trực tiếp sản xuất và bán ra: Đối với các tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (hoặc thu mua trấu về để ép thành củi trấu, trấu viên) bán ra thì sản phẩm này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Khâu kinh doanh thương mại:
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán củi trấu, trấu ép, trấu viên cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi, gạch chéo.
- Trường hợp bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo thuế suất 5% theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh bán sản phẩm này ở khâu thương mại thì kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn
Văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế đối với các sản phẩm tái chế từ nông nghiệp, khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Đồng thời, hướng dẫn rõ ràng từ Tổng cục Thuế giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế trong quá trình xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 280/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh An Giang; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 0211/CVNTP-2015 ngày 03/11/2015 của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Nhất Tâm Phát và công văn số 914/CT-THNVDT ngày 18/06/2015 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp về thuế GTGT sản phẩm củi trấu, trấu ép, trấu viên. Về vấn đề này, sau khi báo cáo xin ý kiến Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
Tại khoản 7 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về khấu trừ thuế GTGT hướng dẫn như sau:
“7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ,..”
Bộ Tài chính đã có công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/05/2014 hướng dẫn chung Cục Thuế các tỉnh, thành phố về thuế GTGT, trong đó có hướng dẫn về thuế GTGT đối với sản phẩm trấu được tạo ra từ quá trình xay xát thóc được coi là sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Tổng cục Thuế có công văn số 3393/TCT-CS ngày 20/08/2014 hướng dẫn: sản phẩm trấu, bột trấu, trấu ép thành viên do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp doanh nghiệp bán ra sản phẩm củi trấu, trấu ép, trấu viên do doanh nghiệp tự sản xuất từ nguyên liệu là trấu mua từ các tổ chức, cá nhân khác thì sản phẩm củi trấu, trấu ép, trấu viên là các sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường hoặc chưa qua chế biến thành sản phẩm khác, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, hoàn thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh An Giang, Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH SXTMDV Nhất Tâm Phát biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4472/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng trấu ép do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4725/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm cám, trấu, mụn dừa ép, cùi bắp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4403/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng tro trấu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4472/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng trấu ép do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3393/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bột trấu và trấu ép thành viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4725/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm cám, trấu, mụn dừa ép, cùi bắp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4403/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng tro trấu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 280/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng sản phẩm củi trấu, trấu ép, trấu viên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 280/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
